追求 [Truy Cầu]

ついきゅう
Từ phổ biến trong tìm kiếm (Top ~2000)
Từ phổ biến trong báo chí tiếng Nhật
Độ phổ biến từ: Top 14000

Danh từ chungDanh từ hoặc phân từ đi kèm suruTha động từ

theo đuổi (mục tiêu, lý tưởng, v.v.); tìm kiếm; truy đuổi

JP: 女性じょせい権利けんり主張しゅちょうする団体だんたいはセクハラ問題もんだい追求ついきゅうしています。

VI: Tổ chức đòi quyền lợi cho phụ nữ đang theo đuổi vấn đề quấy rối tình dục.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

本物ほんもの追求ついきゅうしろ。
Hãy theo đuổi sự thật.
ぼく得点とくてん追求ついきゅうする。
Tôi đang theo đuổi điểm số.
余生よせい自分じぶん理想りそう追求ついきゅうついやしたい。
Tôi muốn dành phần đời còn lại để theo đuổi lý tưởng của mình.
自分じぶんだけのしあわせを追求ついきゅうしてきるべきではない。
Không nên sống chỉ để theo đuổi hạnh phúc của riêng mình.
かれとみ追求ついきゅうだけに興味きょうみった。
Anh ấy chỉ quan tâm đến việc theo đuổi của cải.
わたしたちはしんよし追求ついきゅうしなければならない。
Chúng tôi phải theo đuổi cái Chân - Thiện - Mỹ.
かれ人生じんせい社会しゃかいてき権力けんりょく追求ついきゅうする人生じんせいだった。
Cuộc đời anh ấy là một cuộc đời theo đuổi quyền lực xã hội.
わたし自分じぶん理想りそう追求ついきゅう生涯しょうがいついやそうと決心けっしんした。
Tôi đã quyết định dành cả đời để theo đuổi lý tưởng của mình.
のこりの生涯しょうがい自分じぶん理想りそう追求ついきゅうしていくとこころめた。
Tôi quyết định sẽ dành phần đời còn lại để theo đuổi lý tưởng của mình.
利益りえき追求ついきゅう必死ひっしのブローカーは、かならずしもルールブックにのっとっているとはかぎらないのです。
Các nhà môi giới tìm kiếm lợi nhuận không nhất thiết luôn tuân theo quy tắc.

Hán tự

Từ liên quan đến 追求

1. Thông tin cơ bản

  • Từ: 追求
  • Cách đọc: ついきゅう
  • Từ loại: Danh từ; danh từ + する(サ変)→ 追求する
  • Sắc thái: Trang trọng, trừu tượng; dùng nhiều trong kinh doanh, học thuật, báo chí
  • Thường đi với: 利益、幸福、理想、真理、品質、効率、責任(cẩn thận: trách nhiệm là 追及)

2. Ý nghĩa chính

Sự theo đuổi, mưu cầu (điều gì có giá trị như lý tưởng, lợi ích, hạnh phúc, chân lý), thường kéo dài và có mục tiêu rõ. Ví dụ: 幸福の追求(theo đuổi hạnh phúc), 利益を追求する(mưu cầu lợi nhuận).

3. Phân biệt

  • 追求(ついきゅう): theo đuổi điều mong muốn/giá trị (幸福, 利益, 夢, 理想).
  • 追及(ついきゅう): truy cứu, chất vấn trách nhiệm/sai phạm (責任を追及する).
  • 追究(ついきゅう): nghiên cứu, truy cứu đến cùng bản chất/tri thức (真理を追究する, 学問的な追究).
  • 探求/探究: tìm kiếm/khám phá (tập trung vào quá trình tìm hiểu).

4. Cách dùng & ngữ cảnh

  • Mẫu: Nを追求する(品質を追求する/効率性を追求する); Nの追求(理想の追求).
  • Trong kinh doanh: 利益の追求(mưu cầu lợi nhuận), 顧客価値の追求(theo đuổi giá trị khách hàng).
  • Trong hiến pháp/xã hội: 幸福の追求(quyền mưu cầu hạnh phúc).
  • Lưu ý: Khi nói đến “truy cứu trách nhiệm”, hãy dùng 追及, không phải 追求.

5. Từ liên quan, đồng nghĩa & đối nghĩa

Từ Loại liên hệ Nghĩa tiếng Việt Ghi chú dùng
追及Phân biệtTruy cứu (trách nhiệm)Dùng với 責任・疑惑
追究Phân biệtTruy cứu (chân lý/tri thức)Dùng trong học thuật
探求/探究Gần nghĩaTìm cầu/khảo cứuTrọng tâm là quá trình tìm hiểu
追跡Liên quanTruy đuổi (vật thể/người)Tính “đuổi theo” vật lý
追い求めるGần nghĩaTheo đuổi, mưu cầuKhẩu ngữ hơn 追求する
断念Đối nghĩaTừ bỏChấm dứt việc theo đuổi
放棄Đối nghĩaBỏ, khước từSắc thái pháp lý/quyết định

6. Bộ phận & cấu tạo từ

(truy: đuổi theo)+ (cầu: tìm kiếm)→ “đuổi theo để tìm kiếm” → theo đuổi/mưu cầu.

7. Bình luận mở rộng (AI)

Khi viết báo cáo/đề án, dùng 追求 giúp nhấn mạnh mục tiêu dài hạn (“持続的成長の追求”). Hãy rèn thói quen phân biệt bộ ba 追求・追及・追究 bằng cách nhớ “Cầu giá trị – Cứu trách nhiệm – Cứu chân lý”.

8. Câu ví dụ

  • 私たちの会社は顧客価値の追求を最優先にしている。
    Công ty chúng tôi ưu tiên hàng đầu việc theo đuổi giá trị cho khách hàng.
  • 彼は生涯を真理の追求に捧げた。
    Anh ấy hiến dâng cả đời cho việc theo đuổi chân lý.
  • 短期的な利益の追求だけでは持続可能性が損なわれる。
    Chỉ mưu cầu lợi nhuận ngắn hạn sẽ làm tổn hại tính bền vững.
  • 美の追求は文化ごとに姿を変える。
    Sự theo đuổi cái đẹp thay đổi theo từng nền văn hóa.
  • 学生時代から知の追求をやめたことがない。
    Từ thời sinh viên tôi chưa từng ngừng theo đuổi tri thức.
  • 品質の追求はコスト増につながることもある。
    Theo đuổi chất lượng đôi khi dẫn đến tăng chi phí.
  • 彼らは公平性の追求を掲げて改革を進めた。
    Họ giương cao mục tiêu theo đuổi sự công bằng và thúc đẩy cải cách.
  • 幸福の追求は個人の基本的権利だ。
    Việc mưu cầu hạnh phúc là quyền cơ bản của mỗi người.
  • 彼は完璧さの追求に疲れ果ててしまった。
    Anh ấy đã kiệt sức vì theo đuổi sự hoàn hảo.
  • 効率の追求と人間らしさの両立が課題だ。
    Thách thức là dung hòa giữa theo đuổi hiệu quả và tính nhân văn.
💡 Giải thích chi tiết về từ 追求 được AI hổ trợ, đã qua biên tập bởi độ ngũ VNJPDICT.

Bạn thích bản giải thích này?