時期 [Thời Kỳ]
Từ phổ biến trong báo chí tiếng Nhật
Độ phổ biến từ: Top 1000
Danh từ chungTrạng từ
thời gian; mùa; giai đoạn
JP: 1年のこの時期は天候がよく変わる。
VI: Thời tiết trong thời gian này của năm thay đổi thất thường.
Danh từ chungTrạng từ
thời gian; mùa; giai đoạn
JP: 1年のこの時期は天候がよく変わる。
VI: Thời tiết trong thời gian này của năm thay đổi thất thường.
| Từ | Cách đọc | Loại | Quan hệ/ghi chú |
|---|---|---|---|
| 期間 | きかん | danh từ | Liên quan; nhấn độ dài có đầu–cuối. Đối chiếu với 時期. |
| 頃/ころ | ころ | danh từ | Gần nghĩa (mốc ước chừng), khác trọng tâm so với 時期. |
| タイミング | たいみんぐ | danh từ | Gần nghĩa “thời điểm chính xác/nhịp”. Cụ thể hơn 時期. |
| 時機 | じき | danh từ | Đồng nghĩa trang trọng “thời cơ”. Dễ nhầm phát âm với 時期. |
| 季節 | きせつ | danh từ | Liên quan: bốn mùa tự nhiên; phạm vi hẹp hơn. |
| シーズン | しーずん | danh từ | Đồng nghĩa gần khi nói về mùa hoạt động (du lịch, thể thao). |
| 旬 | しゅん | danh từ | Liên quan: độ mùa ngon nhất của thực phẩm, tinh hơn 時期. |
| 時代 | じだい | danh từ | Liên quan: thời đại quy mô rất lớn hơn “時期”. |
| 定期 | ていき | danh từ/na | Liên quan (từ gốc 期): định kỳ; trái nghĩa với 不定期. |
| 不定期 | ふていき | danh từ/na | Gần đối nghĩa khi nói lịch trình không theo kỳ. |
| 常時 | じょうじ | trạng từ/danh từ | Gần đối nghĩa khái niệm: “thường xuyên, mọi lúc”, không theo “時期”. |
| 恒久 | こうきゅう | danh từ/na | Gần đối nghĩa: “vĩnh cửu, lâu dài”, trái với tính “theo giai đoạn”. |
Khi người Nhật nói “この時期は〜”, họ thường gợi một bối cảnh thời gian có tính “mùa” hoặc “giai đoạn” hơn là một ngày cụ thể. Vì vậy, nếu bạn muốn nói “khoảng tháng 3”, hãy ưu tiên “3月頃”; còn “3月の時期” nghe như đang nói về “giai đoạn (trong tháng 3) có ý nghĩa gì đó” hơn là mốc ước chừng.
Trong công việc, các cụm như “発表の時期を調整する”, “投資の時期を見極める” rất hay gặp. Thành ngữ 時期尚早 dùng khi cho rằng còn quá sớm để ra quyết định; lưu ý tránh viết sai thành “時期早尚”. Biểu thức khẩu ngữ “時期が時期だけに” nghĩa là “chính vì đang vào thời điểm như thế này nên…”, nhằm biện minh hoặc giải thích.
Cũng cần phân biệt “時期に” (giới từ に kèm danh từ 時期, nghĩa là “vào thời kỳ…”) với “じきに” (phó từ “chẳng mấy chốc”). Đây là nhầm lẫn rất phổ biến ở người học.
花粉症の時期になると、毎年目がかゆくなります。
Đến thời kỳ dị ứng phấn hoa là mắt tôi lại ngứa mỗi năm.
今は発表する時期ではないと思います。
Tôi nghĩ bây giờ chưa phải thời điểm để công bố.
受験の時期に入ったので、遊ぶのは控えています。
Vì đã bước vào mùa thi, tôi hạn chế đi chơi.
転職の時期を見極めるのは難しい。
Việc xác định thời điểm thích hợp để chuyển việc là khó.
この時期は夜になると一気に冷え込みます。
Thời gian này, đến đêm là lạnh hẳn đi.
梅雨の時期が長引いて、農作物に影響が出た。
Mùa mưa kéo dài đã ảnh hưởng đến nông sản.
製品発表の時期を秋にずらします。
Chúng tôi dời thời điểm công bố sản phẩm sang mùa thu.
時期尚早だという意見が多く、企画は見送りになった。
Vì nhiều ý kiến cho rằng còn quá sớm, kế hoạch đã bị hoãn.
時期外れの台風が本州に接近している。
Một cơn bão trái mùa đang tiến gần Honshū.
ある時期から急に売上が伸び始めた。
Từ một giai đoạn nào đó, doanh thu bắt đầu tăng vọt.
Bạn thích bản giải thích này?