きー
きーっ
キー
キーッ
きいっ
キーっ
Trạng từ đi kèm trợ từ “to”
⚠️Từ tượng thanh / tượng hình
kêu kít
JP: 自転車はキーと音を立てて止まった。
VI: Chiếc xe đạp đã dừng lại với tiếng kêu và chìa khóa.
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
やべー緊張してきたわ。
Trời ơi, tôi bắt đầu cảm thấy hồi hộp rồi.
いーち、にーい、さーん、しーい、ごーお、ろーく、なーな、はーち、きゅーう、じゅーう、じゅーいち、じゅーに、じゅーさん
Một, hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy, tám, chín, mười, mười một, mười hai, mười ba.
花子は壁に顔を伏せ、数を数え始めました。「いーち、にー、さーん、しー、ごー、ろーく、ひーち、はーち、きゅー、じゅ。もういいかい?」「まぁだだよ」「もういいかい?」「もういいよ」それを聞いて花子は、数を数えている間に隠れた友達を、さがし始めました。
Hanako quay mặt vào tường và bắt đầu đếm, "Một, hai, ba, bốn, năm, sáu, bảy, tám, chín, mười. Đã đủ chưa? Chưa đâu. Đã đủ chưa? Được rồi." Nghe thế, Hanako bắt đầu tìm kiếm bạn bè đã trốn trong lúc cô ấy đếm.
「いつ帰ってくる?」「えっーと、あと20分ぐらいかな」
"Khi nào bạn về?" "Ừm, có lẽ khoảng 20 phút nữa."
「ただいま、持ち帰り買ってきた」「なになに?」「とんこつラーメンよ」「うわー、僕のことよくわかってるね!いただきまーす」
"Tớ vừa mua đồ mang về đây", "Cái gì thế?", "Là mì tonkotsu đấy", "Wow, cậu hiểu tớ quá! Cảm ơn nhé".
「ちょっと10秒待ってて。忘れ物取ってくる」「分かった。じゃあ10秒数えるよ。1、2、3、4、5、6、7、8、9、10! おーい、まだー?」「ちょい、数えるの速すぎだろ!」
"Chờ 10 giây nhé, tôi đi lấy đồ quên" "Được, tôi đếm 10 giây nhé. 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10! Này, còn chưa xong à?" "Này, đếm nhanh quá!"