金融危機 [Kim Dung Nguy Cơ]
きんゆうきき
Danh từ chung
khủng hoảng tài chính
JP: 物価の上がり下がりが金融危機を引き起こした。
VI: Sự biến động giá cả đã gây ra cuộc khủng hoảng tài chính.
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
経済はまだ金融危機から完全に立ち直ってはいません。
Nền kinh tế vẫn chưa hoàn toàn phục hồi từ cuộc khủng hoảng tài chính.
その製造業者は、避けられない危機を乗り切る手助けをしてくれる、金をもった、さる金融業者をみつけた。
Nhà sản xuất đó đã tìm được một nhà tài chính giàu có để giúp vượt qua khủng hoảng không thể tránh khỏi.
我々が今夜、祝ったとしても、我々は明日にある課題-二つの戦争、危機的状況にある地球、100年で最悪の金融危機-が人生の中でもっとも大きなものだと私たちは知っている。
Dù chúng ta ăn mừng tối nay, chúng ta biết rằng những thách thức phía trước - hai cuộc chiến tranh, hành tinh trong tình trạng khủng hoảng, và cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ nhất trong một thế kỷ - là những thách thức lớn nhất trong đời.
覚えておこう、もしこの金融危機が我々に何かを教えたのならば、それはメインストリートが苦しんでると同時にウォール街に繁栄はないということを。
Hãy nhớ rằng, nếu cuộc khủng hoảng tài chính này đã dạy chúng ta điều gì, đó là không có sự thịnh vượng ở Phố Wall khi Main Street đang khổ đau.
今回の金融危機から得たほかでもない教訓というのは、メーン・ストリート(普通の町の中央通り)が苦しんでいるのにウォール・ストリートだけ栄えるなど、そんなことがあってはならないということ。それを忘れずにいましょう。
Bài học quan trọng nhất mà chúng ta rút ra từ cuộc khủng hoảng tài chính lần này là không thể để mặc cho Wall Street phát đạt trong khi Main Street (trung tâm thương mại của các thị trấn bình thường) lại đang khổ sở. Chúng ta không được quên điều đó.
それに、みなさんがこの選挙に参加したのは、ただ勝つためではないと分かっています。ただ私のために参加したわけでもないことも、分かっています。今晩みんなでこうやって祝いながらも、私たちは承知しているからです。明日から私たちは、この時代最大の課題に、次々と取り組まなくてはならない。ふたつの戦争。危機にさらされる惑星。100年来で最悪の金融危機。
Và tôi biết rằng các bạn không tham gia cuộc bầu cử này chỉ để chiến thắng. Tôi biết rằng các bạn không chỉ tham gia vì tôi. Đó là lý do tại sao, ngay cả khi chúng ta đang ăn mừng như thế này vào đêm nay, chúng ta vẫn biết rằng từ ngày mai, chúng ta phải đối mặt với những thách thức lớn nhất của thời đại chúng ta. Hai cuộc chiến tranh. Một hành tinh đang trong tình trạng khủng hoảng. Cuộc khủng hoảng tài chính tồi tệ nhất trong một trăm năm.