言語能力 [Ngôn Ngữ Năng Lực]
げんごのうりょく
Danh từ chung
Lĩnh vực: Ngôn ngữ học
năng lực ngôn ngữ
JP: 言語能力は後天的ではなく、生まれつきです。
VI: Khả năng ngôn ngữ không phải là hậu quả mà là bẩm sinh.
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
人間だけが言語能力を持っている。
Chỉ có con người mới có khả năng ngôn ngữ.
自分の言語能力をできるだけ伸ばしなさい。
Hãy cố gắng phát triển khả năng ngôn ngữ của bạn hết mức có thể.
言語能力が人と動物の違うところだ。
Khả năng ngôn ngữ là điều phân biệt con người và động vật.
普通の人間なら言語を使うことができるというのは事実だが、この能力を食べたり、眠ったり、歩いたりする能力と比べるのは誤解を招きやすい。
Thật là sự thật rằng con người bình thường có thể sử dụng ngôn ngữ, nhưng việc so sánh khả năng này với khả năng ăn, ngủ, đi bộ có thể gây hiểu lầm.
しかし、言語の場合は、私達が遺伝的に受け継ぐのは、話したり、理解したりする能力だけである。私達が話す特定の1つないし複数の言語は、遺伝ではなく、文化的な伝達によって伝えられるのである。
Nhưng với ngôn ngữ, điều chúng ta thừa hưởng về mặt di truyền chỉ là khả năng nói và hiểu; ngôn ngữ cụ thể mà chúng ta nói được truyền đạt qua văn hóa chứ không phải di truyền.