経済力 [Kinh Tế Lực]
けいざいりょく
Danh từ chung
sức mạnh kinh tế; quyền lực kinh tế
JP: 21世紀は経済力を基盤とするようになるだろう。
VI: Thế kỷ 21 sẽ dựa trên sức mạnh kinh tế.
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
アメリカ合衆国の経済力は昔日のようではない。
Sức mạnh kinh tế của Hoa Kỳ không còn như trước nữa.
一国の経済力はその生産力だけでなく消費力にも存する。
Sức mạnh kinh tế của một quốc gia không chỉ phụ thuộc vào sản xuất mà còn phụ thuộc vào tiêu dùng.
日本の経済力で、中国より勝っている。
Về sức mạnh kinh tế, Nhật mạnh hơn Trung Quốc.
労働力不足の発生は経済の過熱兆候と見られている。
Tình trạng thiếu hụt lao động được coi là dấu hiệu của sự quá nóng trong nền kinh tế.
17世紀に国際経済論の発展が労働力の大移動を導いたとハンセンが述べているが、これは誤りである。
Hansen đã nói rằng sự phát triển của lý thuyết kinh tế quốc tế vào thế kỷ 17 đã dẫn đến sự di chuyển lớn của lực lượng lao động, nhưng điều này là sai.
特に約20年前から、高福祉政策が経済的破綻につながったとされる北欧諸国が示すように、福祉の充実と国際競争力維持の両立は困難なものであると言える。
Đặc biệt, như các nước Bắc Âu đã chỉ ra, kể từ khoảng 20 năm trước, việc duy trì cạnh tranh quốc tế trong khi vẫn tăng cường phúc lợi xã hội đã dẫn đến sự sụp đổ kinh tế, cho thấy sự khó khăn trong việc cân bằng hai mục tiêu này.