生物学的 [Sinh Vật Học Đích]
せいぶつがくてき
Tính từ đuôi na
sinh học
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
青春期がどのくらい長く続くかは生物学的要因によって決る。
Thời kỳ dậy thì kéo dài bao lâu phụ thuộc vào các yếu tố sinh học.
私たちが生まれるとすぐに、世界は私たちに影響を与え始め、私たちを単なる生物学的単位から社会的単位へ変える。
Ngay khi chúng tôi sinh ra, thế giới bắt đầu ảnh hưởng đến chúng tôi và biến chúng tôi từ chỉ là một đơn vị sinh học thành một đơn vị xã hội.
顕微鏡を使って、さらに一層、物質の核心近くまで迫ることはあるだろうが、微生物学でさえ、客観的なものであり、対象と観察者との間にスペースを置くことによって知識を拡大していくのである。
Mặc dù sử dụng kính hiển vi có thể tiếp cận gần hơn với bản chất của vật chất, nhưng ngay cả vi sinh vật học cũng là một thứ khách quan, nó mở rộng kiến thức bằng cách tạo ra khoảng không giữa đối tượng và người quan sát.