歴 [Lịch]
れき
Hậu tố
kinh nghiệm; lịch sử; hồ sơ; sự nghiệp
JP: なぜかうまくいかず、目下全戦全敗、「彼女いない歴=自分の年齢」という寂しい生活を送っていました。
VI: Vì lý do nào đó không thành công, tôi đang sống cuộc sống cô đơn với thành tích bại trận toàn diện, "Lịch sử không có bạn gái bằng tuổi của mình".
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
地歴が大好きだ。
Tôi rất thích địa lý.
サッカー歴何年?
Bạn chơi bóng đá được bao nhiêu năm rồi?
既往歴を教えてください。
Hãy cho tôi biết tiền sử bệnh của bạn.
彼女いない歴何年?
Bạn đã bao lâu không có bạn gái?
彼は教師歴20年になります。
Anh ấy đã có 20 năm kinh nghiệm làm giáo viên.
中耳炎の既往歴はありますか?
Bạn có tiền sử viêm tai giữa không?
私は彼氏いない歴6年の24歳です。
Tôi là một cô gái 24 tuổi và đã 6 năm không có bạn trai.
既往歴について、幾つかお伺いしてもよろしいですか?
Tôi có thể hỏi vài điều về tiền sử bệnh lý của bạn không?
彼の部屋に入った時、彼は20年に渡るゴルフ歴で手にしてきたトロフィーの数々を私に見せた。
Khi tôi bước vào phòng anh ấy, anh ấy đã cho tôi xem những chiếc cúp mà anh ấy đã giành được trong 20 năm chơi golf.
60年以上にわたり、田中氏は世界初の原子爆弾の現実を耐えた身体的および心理的なトラウマと格闘しながら、自らの経験を秘めていました。しかし、将来の世代が大量兵器がもたらす計り知れない危険を理解することを願い、最終的には自身の物語を共有し始めました。受賞歴のあるアーティストとして、田中氏は自身の芸術を通じて広島で起こった悲劇を象徴し、平和のメッセージを広めています。
Trong hơn 60 năm, ông Tanaka đã đối mặt với những tổn thương thể chất và tâm lý do bom nguyên tử gây ra, giữ kín trải nghiệm của mình. Tuy nhiên, với mong muốn thế hệ tương lai hiểu được những nguy hiểm không thể lường của vũ khí hủy diệt hàng loạt, ông đã bắt đầu chia sẻ câu chuyện của mình. Là một nghệ sĩ đoạt giải, ông Tanaka đã sử dụng nghệ thuật của mình để tượng trưng cho bi kịch xảy ra ở Hiroshima và lan tỏa thông điệp hòa bình.