正々 [Chính 々]
正正 [Chính Chính]
せいせい
Tính từ “taru”Trạng từ đi kèm trợ từ “to”
chính xác; đúng giờ
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
死は生の正反対である。
Cái chết là trái ngược hoàn toàn với cuộc sống.
彼の正位置はサードだ。
Vị trí chính của anh ấy là hậu vệ thứ ba.
正はやさしい声をしている。
Tadashi có giọng nói dịu dàng.
彼女はこの会社の正社員ではありません。
Cô ấy không phải là nhân viên chính thức của công ty này.
愛情と憎しみは正反対の感情だ。
Tình yêu và thù hận là hai cảm xúc trái ngược nhau.
僕の兄の正夫を知ってるかい。
Bạn có biết anh trai tôi, Masao, không?
結果は彼の予想とは正反対だった。
Kết quả hoàn toàn trái ngược với dự đoán của anh ấy.
結果は我々の計画とは正反対だった。
Kết quả hoàn toàn trái ngược với kế hoạch của chúng tôi.
9月末まで本屋で正社員として働きます。
Tôi sẽ làm việc toàn thời gian tại cửa hàng sách cho đến cuối tháng Chín.
正ちゃんは十二歳で、病身だけに、少し薄のろの方であった。
Shou-chan 12 tuổi, và vì sức khỏe yếu, cậu ấy hơi chậm chạp một chút.