文化的 [Văn Hóa Đích]

ぶんかてき
Từ phổ biến trong tìm kiếm (Top ~2000)
Từ phổ biến trong báo chí tiếng Nhật
Độ phổ biến từ: Top 12000

Tính từ đuôi na

thuộc về văn hóa

JP: その家族かぞく文化ぶんかてき背景はいけい考察こうさつすることが非常ひじょう重要じゅうようである。

VI: Việc nghiên cứu về nền tảng văn hóa của gia đình đó là rất quan trọng.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

ひがしアジアではハグの文化ぶんかがあまり一般いっぱんてきではありません。
Ở Đông Á, văn hóa ôm không phổ biến lắm.
芸術げいじゅつ理解りかいするのに文化ぶんかてき背景はいけい必要ひつようではない。
Không cần có bối cảnh văn hóa để hiểu nghệ thuật.
沖縄おきなわ日本にほん文化ぶんかてきことなる。
Okinawa khác biệt về văn hóa so với các khu vực khác của Nhật Bản.
都会とかい文化ぶんかわか世代せだいには魅力みりょくてきえる。
Văn hóa đô thị có vẻ hấp dẫn đối với thế hệ trẻ.
宮廷きゅうていでは、平安へいあん初期しょきには中国ちゅうごく文化ぶんか模倣もほう一辺倒いっぺんとうでしたが、平安へいあん中期ちゅうきには日本にほんてき美意識びいしきもとづいた文化ぶんか花開はなひらきました。
Tại cung đình, vào đầu thời Heian, văn hóa Trung Hoa được bắt chước một cách đơn điệu, nhưng vào giữa thời Heian, một nền văn hóa dựa trên thẩm mỹ Nhật Bản đã nở rộ.
住民じゅうみんたちかれらの都会とかいてき文化ぶんかほこりをっている。
Người dân tự hào về văn hóa đô thị của họ.
すべて国民こくみんは、健康けんこう文化ぶんかてき最低さいてい限度げんど生活せいかついとな権利けんりゆうする。
Mọi công dân đều có quyền sống một cuộc sống tối thiểu về sức khỏe và văn hóa.
ロジバンでは開発かいはつ当初とうしょより一貫いっかんして文化ぶんかてき中立ちゅうりつたもことこころざされています。
Lojban đã được phát triển với mục tiêu duy trì sự trung lập văn hóa ngay từ đầu.
アマゾンのジャングルやニューギニアとうには、いわゆる原始げんしてき文化ぶんかがあり、ヨーロッパやアジアやアフリカにはいわゆる進歩しんぽした文化ぶんかがある。しかし、このいずれの文化ぶんか言語げんごおなじように進歩しんぽしており、複雑ふくざつなのである。
Trong khi rừng Amazon và đảo New Guinea có những nền văn hóa gọi là nguyên thủy, thì châu Âu, châu Á và châu Phi lại có những nền văn hóa tiến bộ hơn. Tuy nhiên, ngôn ngữ của mọi nền văn hóa đều tiến bộ và phức tạp như nhau.
わたしたち言語げんご文化ぶんかてきつたえられる、つまり、学習がくしゅうされるものであってがれるものではないと場合ばあい言語げんごは、文化ぶんか人類じんるい学者がくしゃ文化ぶんかぶ、学習がくしゅうされ共用きょうようされる行動こうどう複合ふくごうたい一部いちぶであるということなのである。
Khi chúng tôi nói rằng ngôn ngữ được truyền đạt văn hóa, tức là được học, không phải là thứ di truyền, điều đó có nghĩa là ngôn ngữ là một phần của một hệ thống hành vi được học và chia sẻ mà các nhà nhân chủng học gọi là văn hóa.

1. Thông tin cơ bản

  • Từ: 文化的
  • Cách đọc: ぶんかてき
  • Loại từ: Tính từ đuôi-na (形容動詞); có thể dùng trạng từ ở dạng 文化的に
  • Nghĩa khái quát: mang tính văn hóa; thuộc về văn hóa; mang tính văn minh
  • Độ trang trọng: Trang trọng, dùng nhiều trong báo chí, học thuật, hành chính
  • Dạng liên quan: 文化的な + danh từ; 文化的だ/である; 文化的に + động từ/tính từ

2. Ý nghĩa chính

文化的 diễn tả tính chất “thuộc về văn hóa” hoặc “mang tính văn hóa, văn minh”. Khi nói 文化的な生活 là “lối sống văn minh, có văn hóa”; 文化的背景 là “bối cảnh văn hóa”; 文化的価値 là “giá trị văn hóa”. Ngoài nghĩa “thuộc văn hóa”, đôi khi còn hàm nghĩa “lịch sự, văn minh” đối lập với thô lỗ, dã man.

3. Phân biệt (nếu có từ gốc hoặc biến thể)

  • 文化 vs 文化的: 文化 là “văn hóa” (danh từ), còn 文化的 là tính từ “mang tính văn hóa”. Ví dụ: 文化を学ぶ (học văn hóa) vs 文化的な活動 (hoạt động mang tính văn hóa).
  • 文化的な vs 文化的に: 文化的な + danh từ (文化的な価値), còn 文化的に + động từ/tính từ (文化的に配慮する: cân nhắc về mặt văn hóa).
  • 文明的 vs 文化的: 文明的 nhấn mạnh “văn minh, tiện nghi” (文明的な生活: đời sống văn minh), 文化的 nhấn mạnh khía cạnh giá trị/đặc trưng văn hóa.
  • 非文化的/野蛮な: đối lập, nghĩa “phi văn hóa, dã man”.

4. Cách dùng & ngữ cảnh

  • Mẫu câu: 文化的な + N (文化的な背景/価値/生活/活動/多様性)
  • Mẫu câu: 文化的だ/である (văn viết trang trọng); 文化的ではない/文化的でない (phủ định)
  • Trạng từ: 文化的に + V/A (文化的に敏感である: nhạy cảm về văn hóa; 文化的に適切だ: phù hợp về mặt văn hóa)
  • Ngữ cảnh: học thuật (nhân học, xã hội học), chính sách văn hóa, truyền thông, giáo dục, đời sống thường ngày ở mức trang trọng.
  • Cụm hay gặp: 文化的多様性 (đa dạng văn hóa), 文化的遺産 (di sản văn hóa), 文化的アイデンティティ (bản sắc văn hóa).

5. Từ liên quan, đồng nghĩa & đối nghĩa

Từ Loại liên hệ Nghĩa tiếng Việt Ghi chú dùng
文化 Từ gốc văn hóa Danh từ chỉ hệ giá trị, tập quán.
文明的 Gần nghĩa mang tính văn minh Nhấn mạnh tiện nghi, mức độ phát triển.
教養のある Gần nghĩa có giáo dưỡng Nhấn mạnh trình độ học thức, lịch thiệp cá nhân.
文化的多様性 Liên quan đa dạng văn hóa Thuật ngữ trong chính sách, học thuật.
非文化的 Đối nghĩa phi văn hóa Trái nghĩa trực tiếp, sắc thái phê phán.
野蛮な Đối nghĩa dã man, man rợ Mạnh, mang sắc thái đánh giá tiêu cực.

6. Bộ phận & cấu tạo từ (nếu có Kanji)

  • 文化: 文 (văn, chữ) + 化 (biến hóa) → “văn hóa”
  • 的: Hậu tố tạo tính từ nghĩa “mang tính, có tính chất ...”
  • Đọc Hán-Việt: 文化 (văn hóa), 的 (đích)
  • Âm On: 文(ブン), 化(カ), 的(テキ)

7. Bình luận mở rộng (AI)

Khi mô tả hiện tượng xã hội, 文化的 giúp câu văn khách quan, trung tính. Tuy nhiên khi đánh giá hành vi cá nhân, dùng 文化的/非文化的 có thể nghe nặng nề; nên cân nhắc bối cảnh giao tiếp liên văn hóa, ưu tiên 文化的に適切/配慮がある để tránh áp đặt tiêu chuẩn văn hóa của mình lên người khác.

8. Câu ví dụ

  • この町は文化的な活動が盛んだ。
    Thị trấn này có các hoạt động mang tính văn hóa rất sôi nổi.
  • 留学先の文化的背景を理解してから授業に参加した。
    Tôi đã tìm hiểu bối cảnh văn hóa nơi du học trước khi tham gia lớp học.
  • 意見の違いは文化的価値観の差から生じている。
    Sự khác biệt ý kiến xuất phát từ khác biệt về giá trị văn hóa.
  • 都市部では文化的な生活インフラが整っている。
    Ở đô thị, hạ tầng cho đời sống văn minh được hoàn thiện.
  • 広告は文化的に配慮した表現であるべきだ。
    Quảng cáo nên sử dụng diễn đạt có cân nhắc về mặt văn hóa.
  • 世界の文化的多様性を尊重しよう。
    Hãy tôn trọng sự đa dạng văn hóa của thế giới.
  • 寺院は地域の文化的象徴となっている。
    Ngôi chùa trở thành biểu tượng văn hóa của địa phương.
  • 移民支援では文化的な感受性が求められる。
    Trong hỗ trợ người nhập cư cần có sự nhạy cảm về văn hóa.
  • この映画は文化的アイデンティティの揺らぎを描く。
    Bộ phim khắc họa sự chao đảo của bản sắc văn hóa.
  • 遺跡は国の文化的遺産として保護されている。
    Khu di tích được bảo tồn như di sản văn hóa quốc gia.
💡 Giải thích chi tiết về từ 文化的 được AI hổ trợ, đã qua biên tập bởi độ ngũ VNJPDICT.

Bạn thích bản giải thích này?