国民政府 [Quốc Dân Chánh Phủ]
こくみんせいふ
Danh từ chung
⚠️Từ lịch sử
Chính phủ Quốc dân
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
国民の福利は政府の責任だ。
Phúc lợi của công dân là trách nhiệm của chính phủ.
国民は新しい政府を作った。
Công dân đã thành lập một chính phủ mới.
その政府は国民を圧迫した。
Chính phủ đó đã áp bức người dân.
民主主義では、国民は直接政府の役人を選ぶ。
Trong chế độ dân chủ, người dân trực tiếp bầu chọn các quan chức chính phủ.
その国の政府は国民を圧迫している。
Chính phủ của đất nước đó đang áp bức người dân.
この国の政府は国民を圧迫している。
Chính phủ của đất nước này đang áp bức người dân.
なぜアメリカ政府は国民が銃を持つことを許しているのですか。
Tại sao chính phủ Mỹ lại cho phép công dân sở hữu súng?
中央銀行は主にその他の銀行及び政府と業務を行い、利潤をあげることの他に国民経済の利益になる広い責任を負う銀行である。
Ngân hàng trung ương chủ yếu làm việc với các ngân hàng khác và chính phủ, không chỉ kiếm lợi nhuận mà còn gánh vác trách nhiệm rộng lớn cho lợi ích kinh tế quốc dân.