不快感 [Bất Khoái Cảm]

ふかいかん

Danh từ chung

khó chịu; không hài lòng

JP: しかめめんいかりとか不快ふかいかん表現ひょうげんするものである。

VI: Cáu kỉnh là biểu hiện của sự tức giận hoặc khó chịu.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

やめて!あなたは彼女かのじょ不快ふかいかんあたえている!
Dừng lại! Bạn đang làm cô ấy khó chịu!
人間にんげんならだれでもそんな罪悪ざいあくたいして不快ふかいかんつ。
Bất kỳ ai cũng sẽ cảm thấy khó chịu trước tội ác như vậy.
しかめっつらは、いかりや不快ふかいかんあらわすことがあります。
Cáu mày có thể biểu hiện sự tức giận hoặc khó chịu.
建前たてまえは「うそ」と誤解ごかいされがちですが、それは「うそ」のように「ひとだまそうとするもの」ではなく「相手あいてとの意見いけん相違そういを、相手あいて不快ふかいかんあたえずつたえるための手段しゅだんひとつ」だとわたしかんがえています。討論とうろんすることを敬遠けいえんしがちな日本人にほんじんが、円滑えんかつ物事ものごとすすめていけるようにと根付ねついた文化ぶんかだとおもいます。
Tatemae thường bị hiểu nhầm là "dối trá", nhưng nó không phải là "cố ý lừa dối người khác" mà là "một phương tiện để truyền đạt sự khác biệt quan điểm mà không làm khó chịu đối phương". Tôi nghĩ đây là một nét văn hóa đã được người Nhật Bản thừa nhận để có thể tiến hành mọi việc một cách trôi chảy, vì họ thường ngại tranh luận.