インド人 [Nhân]
インドじん
Danh từ chung
người Ấn Độ
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
この女性はインド人です。
Người phụ nữ này là người Ấn Độ.
日本にはほとんどインド人は住んでいない。
Hầu như không có người Ấn Độ sống ở Nhật.
彼は英国人だがインドに住んでいる。
Anh ấy là người Anh nhưng sống ở Ấn Độ.
彼はイギリス人ですが、インドに住んでいます。
Anh ấy là người Anh nhưng sống ở Ấn Độ.
私の祖父はインド人の血を引いていた。
Ông tôi có dòng máu Ấn Độ.
インドに暮らす多くの人にとって牛は神聖である。
Đối với nhiều người sống ở Ấn Độ, bò là loài vật thiêng liêng.
「イングランド人とフランス人に望む土地を全てやればいい」とインド人の長は言った。「しかし彼らは大西洋・太平洋間の土地全てを取るつもりだ」とトムは言った。
Vị lãnh đạo người Ấn Độ nói, "Hãy cho người Anh và người Pháp tất cả các vùng đất họ mong muốn." Tom nói, "Nhưng họ có ý định chiếm đoạt toàn bộ đất giữa Đại Tây Dương và Thái Bình Dương."
フォークを使う人々は、主にヨーロッパ、北アメリカ、そしてラテンアメリカの人たちで、はしを使う人々は、東アジアの人たちで、指を使う人々は、アフリカ、中東、インドネシア、そしてインドなどの地域の人たちである。
Những người sử dụng dĩa chủ yếu là người châu Âu, Bắc Mỹ và Mỹ Latinh, những người sử dụng đũa là người Đông Á, và những người sử dụng tay là người châu Phi, Trung Đông, Indonesia và Ấn Độ.
インド東部で19日未明、特急列車が駅で停車していた別の列車に追突し、これまでに49人が死亡しました。
Vào sáng sớm ngày 19, một đoàn tàu tốc hành đã đâm vào một đoàn tàu khác đang dừng tại ga ở miền Đông Ấn Độ, khiến 49 người thiệt mạng.
太った女性も、若いカップルも、眠っているインド人も、そして、背の高い黒服の男も。しかし、今では皮膚も肉も髪もなくなって、ぼんやり光る白い頭蓋骨から、からっぽの眼窩がにらみつけていた。
Người phụ nữ béo, cặp đôi trẻ, người Ấn Độ đang ngủ và người đàn ông mặc đồ đen cao lớn. Nhưng bây giờ, không còn da thịt hay tóc, chỉ còn hộp sọ trắng mờ phát sáng, những hốc mắt trống rỗng nhìn chằm chằm.