それもこれも
Cụm từ, thành ngữ
tất cả; mọi thứ
JP: うるさいなっ!少しの頭痛くらい我慢しろ。余は魔力がすっからかんだ。それもこれも姫のせいだぞ。
VI: "Im lặng đi! Hãy chịu đựng chút đau đầu đi. Ta đã kiệt sức phép thuật rồi. Tất cả cũng tại công chúa đấy."
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
それよりもこれが好きだ。
Tôi thích cái này hơn.
これとそれが欲しいです。
Tôi muốn có cái này và cái kia.
これは男です。それは女です。
Đây là một người đàn ông. Đó là một người phụ nữ.
これとそれの違いは何なの?
Sự khác biệt giữa cái này và cái kia là gì?
これは実質的にはそれよりも高くはない。
Thực chất thì nó không đắt hơn cái kia.
これはそれを行うまさに最良の方法です。
Đây chính là cách tốt nhất để thực hiện điều đó.
これか、それの、どちらか選んで。
Chọn cái này hay cái kia?
それはかわった話ですが、どれもこれも本当ですよ。
Đó là một câu chuyện lạ, nhưng tất cả đều là sự thật.
「これって、お前の?」「そうよ。それは、私のよ」
"Cái này của cậu à?" "Ừ, đó là của tôi."
これ以上待つのは、それこそ時間の浪費だ。
Đợi thêm nữa thực sự là lãng phí thời gian.