その先 [Tiên]

其の先 [Kỳ Tiên]

そのさき

Cụm từ, thành ngữ

sau điểm đó; sau đó

JP: 大抵たいてい学芸がくげいは、最初さいしょ基礎きそをしっかりやっておかないと、そのさきスムーズにけることができません。

VI: Hầu hết các lĩnh vực học thuật, nếu không vững chắc về cơ bản ngay từ đầu, sẽ không thể tiếp thu một cách trôi chảy về sau.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

そのさきに、彼女かのじょいえはあった。
Ngôi nhà của cô ấy nằm ở phía trước.
そのはなしにはまださきがあるんだ。
Câu chuyện đó vẫn còn tiếp tục.
その横断おうだん歩道ほどうわたったさき公園こうえんです。
Công viên nằm ngay sau khi bạn băng qua đường cho người đi bộ đó.
その少年しょうねんとおりのさきほうえなくなった。
Cậu bé đó đã biến mất ở phía cuối con đường.
その情報じょうほう発表はっぴょうするよりさき新聞しんぶんれた。
Thông tin đó đã bị rò rỉ trên báo chí trước khi được công bố.
そのみせわたしいえはなさきにある。
Cửa hàng đó nằm ngay sát nhà tôi.
そのふたりのうち、たかいほうがさきていった。
Trong hai người đó, người cao hơn đã đi ra trước.
その会社かいしゃ将来しょうらい得意とくいさきになりそうな人々ひとびとをパーティーに招待しょうたいした。
Công ty đó đã mời những người có thể trở thành khách hàng tiềm năng tới dự tiệc.
で、電話でんわしてみたらしいんだけど、その電話でんわさき相手あいてってのが問題もんだいだったのよ。
Và rồi, có vẻ như đã thử gọi điện thoại, nhưng vấn đề chính là người nhận cuộc gọi đó.
一体いったい日本人にほんじんきるということをっているだろうか。小学校しょうがっこうもんもぐってからというものは、いちしょう懸命けんめい学校がっこう時代じだいけようとする。そのさききには生活せいかつがあるとおもうのである。学校がっこうというものをはなれて職業しょくぎょうにありくと、その職業しょくぎょうげてしまおうとする。そのさききには生活せいかつがあるとおもうのである。そしてそのさきには生活せいかつはないのである。
Liệu người Nhật có thực sự hiểu thế nào là sống không? Từ khi bước qua cổng trường tiểu học, họ cố gắng hết sức để vượt qua thời gian học đường này. Họ nghĩ rằng cuộc sống đang chờ đợi họ ở phía trước. Khi rời khỏi trường học và bắt đầu công việc, họ lại cố gắng hoàn thành công việc đó. Họ nghĩ rằng cuộc sống đang chờ đợi họ ở phía trước. Nhưng thực tế, cuộc sống không còn ở phía trước nữa.