えっと
えーと
えーっと
ええと
ええっと
えーーっと
えーーーっと
えーーーーっと

Thán từ

để tôi xem; ừm...

JP: ええと、わたしはジョギングはよいとおもう。

VI: Ờ, tôi nghĩ chạy bộ là tốt.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

えっと。
Ưhm.
えっと、それの調子ちょうしはどう?
À, nó hoạt động thế nào?
「どうしたの?」「えっと、なにでもない」
"Có chuyện gì vậy?" "Ờ, không có gì."
えっへんとだいいばりでアリスはむねった。
Alice tự hào ngẩng cao đầu.
「えっと、今日きょうなんにちでしたっけ?」「8月はちがつ5日いつかですよ」
"À, hôm nay là ngày mấy nhỉ?" "Hôm nay là ngày 5 tháng 8."
「いつかえってくる?」「えっーと、あと20分にじゅっぷんぐらいかな」
"Khi nào bạn về?" "Ừm, có lẽ khoảng 20 phút nữa."
えっ、もう11時じゅういちじ? まだ9時きゅうじくらいかとおもってた。
Cái gì? Đã mười một giờ rồi sao? Tôi cứ tưởng là bây giờ mới tầm khoảng chín giờ.
「トム、これどこの文字もじかる?」「えっと、多分たぶんチベット文字もじだとおもう。全然ぜんぜんめないけど」
"Tom này, bạn có biết đây là chữ nước nào không?" "Để xem nào, tôi nghĩ chắc đây là chữ Tây Tạng. Cơ mà tôi không đọc được gì hết."
えっと、じゃ、けつりたいとおもいます。いま小川おがわくん提案ていあん賛成さんせいひとげてください。
"Vậy, tôi muốn quyết định ngay bây giờ. Ai đồng ý với đề xuất của Ogawa-kun, xin hãy giơ tay."
「ままごとしようよ!わたしはおかあさん。ジョンはおとうさん。メアリーとアリスは子供こどもね」「ぼくは?」「トムは、そうね、ねこ?」「えっ。ぼくねこ?」
"Chúng ta chơi nhà nhé! Tôi là mẹ, John là bố, Mary và Alice là các con nhé." "Còn tôi?" "Tom à, ưm, mèo?" "Hả? Tôi là mèo à?"