いくら何でも [Hà]

幾ら何でも [Ki Hà]

いくらなんでも

Cụm từ, thành ngữ

⚠️Thường chỉ viết bằng kana

dù thế nào đi nữa

JP: 先日せんじつ、パソコンショップでSIMMのつかりをやっていた。いくらなんでもマニアックすぎる。

VI: Hôm qua, tại cửa hàng máy tính, họ đã tổ chức một cuộc thi bắt SIMM, điều đó thật sự quá mức cho một người sành sỏi.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

いくら文句もんくったって、なにわりゃしないよ。
Dù có phàn nàn thế nào đi nữa thì cũng chẳng thay đổi được gì đâu.
いくら手紙てがみいても、彼女かのじょなにともおもわないだろう。
Dù có viết bao nhiêu thư đi nữa, cô ấy cũng không quan tâm.
なにがあったのかいくらか想像そうぞうはつきます。
Tôi có thể đoán được phần nào chuyện gì đã xảy ra.
かれらがいくら弁解べんかいしても彼女かのじょにはなに効果こうかもなかった。
Dù họ có biện minh thế nào, cũng chẳng có tác dụng gì với cô ấy.
あんな内気うちき京子きょうこをパーティーでしゃべらせるなんていくらなにでも無茶むちゃだよ。
Thật là quá mức để bắt Kyoko, người nhút nhát, phải nói chuyện tại bữa tiệc.
子供こどもなにかを立派りっぱにやったら、いくらめてもりないものだ。
Dù có khen ngợi bao nhiêu cũng không đủ khi trẻ làm việc gì đó tốt.
「おかあさんのへそくりっけ!」「どこにあったの?」「二階にかいのクローゼットのなか」「それ、おかあさんのじゃない。おかあさん、そんなところにかくさないもん」「じゃぁ、おとうさんの?」「いやっ、多分たぶん、おとうさんがってわすれただけだとおもう。いくらあったの?」「まんえん」「なにべたい?」
"Tìm thấy quỹ đen của mẹ rồi!" "Ở đâu thế?" "Trong tủ quần áo tầng hai." "Đó không phải của mẹ. Mẹ không giấu ở đó đâu." "Vậy là của bố à?" "Không, có lẽ bố chỉ quên đặt nó đó thôi khi say. Có bao nhiêu tiền?" "Hai mươi ngàn yên." "Muốn ăn gì không?"