9分 [Phân]

九分 [Cửu Phân]

きゅうふん

Danh từ chung

chín phút

JP: 現実げんじつ占有せんゆう九分きゅうふん

VI: Sở hữu thực tế là chiếm ưu thế.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

9時きゅうじ15分じゅうごふんです。
Bây giờ là 9 giờ 15 phút.
あさ休憩きゅうけいは、9時きゅうじ15分じゅうごふんから9時きゅうじ35分さんじゅうごふんまでです。
Giờ nghỉ buổi sáng từ 9 giờ 15 đến 9 giờ 35.
9時きゅうじ5分ごふんまえです。
Bây giờ là 5 phút trước 9 giờ.
9時きゅうじまであと5分ごふんだ。
Còn 5 phút nữa là đến 9 giờ.
いまあさ9時きゅうじ15分じゅうごふんだよ。
Bây giờ là 9 giờ 15 phút sáng.
9時きゅうじ30分さんじゅっぷんはつ便びんりたいです。
Tôi muốn đi chuyến bay lúc 9 giờ 30 phút.
9時きゅうじ30分さんじゅっぷんにしていただけますか。
Bạn có thể đặt lúc 9 giờ 30 phút được không?
飛行機ひこうき9時きゅうじ3分さんぷんきっかりに到着とうちゃくした。
Máy bay đã đến đúng 9 giờ 3 phút.
つぎのひかりごう9時きゅうじ15分じゅうごふん到着とうちゃくする。
Chuyến tàu Hikari tiếp theo sẽ đến lúc 9:15.
がいして、かれあさ9時きゅうじ30分さんじゅっぷんごろにオフィスにきます。
Nói chung anh ấy đến văn phòng vào khoảng 9:30 sáng.