11日 [Nhật]

十一日 [Thập Nhất Nhật]

一一日 [Nhất Nhất Nhật]

じゅういちにち

Danh từ chung

ngày 11

Danh từ chung

11 ngày

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

わたし11年じゅういちねん人生じんせい最悪さいあくだったわ。
Đó là ngày tồi tệ nhất trong 11 năm đời của tôi.
7月しちがつ11日じゅういちにち世界せかい人口じんこうデーです。
Ngày 11 tháng 7 là Ngày Dân số Thế giới.
今日きょうは、2016年にせんじゅうろくねん11月じゅういちがつ23日にじゅうさんにちです。
Hôm nay là ngày 23 tháng 11 năm 2016.
ぼく誕生たんじょう10月じゅうがつで、おとうと11月じゅういちがつです。
Sinh nhật tôi vào tháng Mười, còn em trai tôi vào tháng Mười một.
11月じゅういちがつ14日じゅうよっか世界せかい糖尿とうにょうびょうデーです。
Ngày 14 tháng 11 là Ngày Tiểu đường Thế giới.
3月さんがつ11日じゅういちにち未曾有みぞう大震災だいしんさい発生はっせいした。
Vào ngày 11 tháng 3, một trận động đất lớn chưa từng có đã xảy ra.
建国けんこく記念きねん2月にがつ11日じゅういちにち):建国けんこくをしのび、くにあいするこころやしなう。
Ngày Kỷ niệm thành lập quốc gia (11 tháng 2): Ngày để tưởng nhớ đến sự thành lập quốc gia và nuôi dưỡng tình yêu quê hương.
7月しちがつ11日じゅういちにち金曜日きんようび午前ごぜん10時じゅうじにホテルにむかえにていただけませんか。
Bạn có thể đến đón tôi tại khách sạn vào lúc 10 giờ sáng thứ Sáu ngày 11 tháng 7 không?
地下鉄ちかてつ運賃うんちん2001年にせんいちねん4月しがつ1日ついたちからほぼ11%値上ねあげになります。
Giá vé tàu điện ngầm sẽ tăng gần 11% từ ngày 1 tháng 4 năm 2001.
11月じゅういちがつ23日にじゅうさんにちきんろうかんしゃのひで、勤労きんろう大切たいせつさをつたえるために制定せいていされた祝日しゅくじつです。
Ngày 23 tháng 11 là Ngày tri ân công việc, một ngày lễ được thiết lập để truyền đạt tầm quan trọng của lao động.