面的 [Diện Đích]
めんてき
Tính từ đuôi na
toàn bộ khu vực
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
これには、イギリスの生活のさまざまな面がそうであるように、もっともな歴史的理由があります。
Giống như nhiều khía cạnh của cuộc sống ở Anh, điều này có lý do lịch sử hợp lý.
労働は経済面の利益、つまり給料を選るのに必要なだけでなく、社会的及び心理的欲求、つまり、社会の利益のために何かをしているという感じを抱くためにも、必要なのである。
Lao động không chỉ cần thiết để lựa chọn lợi ích kinh tế, tức là tiền lương, mà còn cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội và tâm lý, tức là cảm giác đang làm điều gì đó vì lợi ích của xã hội.