間を持つ [Gian Trì]

まをもつ

Cụm từ, thành ngữĐộng từ Godan - đuôi “tsu”

có sự hiện diện kiểm soát

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

どれくらいのこのロープはちますか。
Sợi dây này sẽ kéo dài bao lâu?
コートを、バッグをっててあげるよ。
Trong khi bạn mặc áo khoác, tôi sẽ giữ túi cho bạn.
彼女かのじょ留守るす泥棒どろぼう宝石ほうせきってげた。
Khi cô ấy vắng nhà, tên trộm đã lấy đi những viên ngọc và trốn thoát.
地図ちず調しらべる、このかばんってもらえる?
Bạn có thể giữ giúp tôi cái túi này trong khi tôi xem bản đồ không?
このすこしのっていてくれませんか。
Bạn có thể giữ bức tranh này cho tôi một lúc được không?
わたし地図ちずこのかばんをってくれませんか。
Bạn có thể giữ giùm tôi cái túi này trong khi tôi xem bản đồ không?
コップをくちっていくにも、いろいろな失敗しっぱいがあるものだ。
Ngay cả khi đưa cốc lên miệng, cũng có thể xảy ra nhiều sai sót.
人間にんげんは6,000年ぜろねんものかん能力のうりょくつづけている。
Con người đã giữ khả năng viết trong suốt 6,000 năm.
長吉ちょうきち人間にんげんというものはとしると、わか時分じぶん経験けいけんしたわかいものしからない煩悶はんもん不安ふあんをばけろりとわすれてしまって、つぎ時代じだいうまれてわかいもののうえきわめて無頓着むとんじゃく訓戒くんかい批評ひひょうすることのできる便利べんり性質せいしつっているものだ、としったものとわかいもののには到底とうてい一致いっちされない懸隔けんかくのあることをつくづくかんじた。
Choukichi cảm thấy rằng con người, khi già đi, dường như quên mất những lo âu và bất an mà họ chỉ biết khi còn trẻ, và trở nên vô cảm khi dạy dỗ và phê bình thế hệ trẻ tiếp theo mà không hề hay biết.