郎 [郎]
ろう
Hậu tố
📝 太郎, 次郎, 三郎, v.v., dùng trong tên nam giới
con trai thứ
Danh từ chung
lang
chức danh chính thức ở Trung Quốc cổ đại
Danh từ chung
⚠️Từ cổ
người đàn ông; thanh niên
Danh từ chung
⚠️Từ cổ
📝 được phụ nữ gọi
chồng tôi; người yêu tôi
Hậu tố
⚠️Từ cổ
con thứ (nam và nữ)
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
兄は次郎ほど背が高くはない。
Anh trai tôi không cao bằng Jiro.
彼は僕を一郎と呼んだ。
Anh ấy đã gọi tôi là Ichiro.
良樹はお金に困って五郎に二万円貸してくれと頼んだ。
Yoshiki gặp vấn đề về tiền nong cho nên anh ta đã hỏi vay Goro 20 nghìn Yên.
万次郎はこの二国をお互いに親しくするために一役果たしました。
Manjirō đã góp phần làm cho hai quốc gia này thân thiện với nhau hơn.