見違う [Kiến Vi]

みちがう

Động từ Godan - đuôi “u”Tha động từ

nhầm lẫn (với cái gì đó hoặc ai đó khác); không thể nhận ra

🔗 見違える

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

ながればちがってくるとおもいます。
Tôi nghĩ nhìn ở góc độ lâu dài thì sẽ có sự thay đổi.
わたしちがった観点かんてんからその問題もんだいています。
Tôi nhìn nhận vấn đề từ một góc độ khác.
かれわたしちがった観点かんてんからるようになった。
Anh ấy đã nhìn tôi từ một góc độ khác.
わか世代せだいひとたちは、物事ものごとちがったる。
Thế hệ trẻ nhìn nhận mọi thứ theo cách khác.
おな世界せかいながらこころちがえば地獄じごくともなれば天国てんごくともなる。
Dù cùng một thế giới, nhưng với tâm khác nhau, nơi đây có thể là địa ngục hoặc thiên đường.
田舎いなかでは、そらいろでもいろでも、都会とかいるのとはまったちがっている。
Ở nông thôn, màu sắc của bầu trời hay lá cây hoàn toàn khác so với ở thành phố.
わたしたものすべてが予想よそうしていたものと完全かんぜんちがっていた。
Mọi thứ tôi nhìn thấy đều hoàn toàn khác với những gì tôi đã dự đoán.
しかし、かれちがったおおきさやいろ木製もくせいめくぎをたことはあるかもしれない。
Nhưng có lẽ anh ấy đã thấy những chiếc đinh gỗ có kích thước và màu sắc khác nhau.
この2つは模様もよう全然ぜんぜんちがうのだが、内部ないぶ形態けいたいられずどういちとみなされているようです。
Hai mẫu này có hoa văn hoàn toàn khác nhau, nhưng dường như được coi là giống nhau do không có sự khác biệt nào về hình dạng bên trong.
「メアリーって、彼女かのじょなの?」「ちがうよ。れだよ」「ふーん。でも二人ふたりってるところたよ」「友達ともだちとハグしたりしない?」
"Mary là bạn gái của cậu à?" "Không, cô ấy là bạn thân." "Thế à? Nhưng tôi đã thấy hai người ôm nhau." "Bạn không ôm bạn bè à?"