経済大国 [Kinh Tế Đại Quốc]

けいざいたいこく

Danh từ chung

cường quốc kinh tế

JP: 今日きょう日本にほん世界せかい最強さいきょう経済けいざい大国たいこくひとつにかんがえられている。

VI: Ngày nay, Nhật Bản được coi là một trong những nền kinh tế mạnh nhất thế giới.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

日本にほん世界せかい有数ゆうすう経済けいざい大国たいこくである。
Nhật Bản là một trong những nền kinh tế hàng đầu thế giới.
日本にほん世界せかい経済けいざい大国たいこくします。
Nhật Bản xếp hàng ngang với các cường quốc kinh tế thế giới.
日本にほん世界せかい経済けいざい大国たいこくしている。
Nhật Bản đứng ngang hàng với các cường quốc kinh tế thế giới.
日本にほん世界せかい経済けいざい大国たいこくの1つにかぞえられる。
Nhật Bản là một trong những cường quốc kinh tế của thế giới.
日本にほん世界せかい最大さいだい経済けいざい大国たいこくだとわれている。
Người ta nói rằng Nhật Bản là nền kinh tế lớn nhất thế giới.
日本にほん資源しげんとぼしいくににもかかわらず、国際こくさい貿易ぼうえきのおかげ経済けいざい大国たいこく発展はってんした。
Mặc dù thiếu tài nguyên, Nhật Bản đã phát triển thành một cường quốc kinh tế nhờ thương mại quốc tế.
欧州おうしゅう参考さんこうにしつつ、ちょう高齢こうれい社会しゃかいへの政策せいさく対応たいおう、「経済けいざい大国たいこく」から「生活せいかつ大国たいこく」への転換てんかんを21世紀いちせいきけて日本にほんはしていかねばならない。
Nhật Bản cần phải thay đổi từ một "quốc gia kinh tế" thành một "quốc gia về cuộc sống" trong thế kỷ 21, trong khi tham khảo châu Âu để đối phó với xã hội siêu già hóa.
日本にほん世界せかいだい2番目にばんめ経済けいざい大国たいこくなので、おおくのくに日本にほんからまなびたいとかんがえている。
Nhật Bản là nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, nhiều quốc gia muốn học hỏi từ Nhật Bản.
日本にほん企業きぎょうすべての大陸たいりく工場こうじょう設立せつりつしているし、日本にほん銀行ぎんこう世界せかい主要しゅよう経済けいざい計画けいかく大国たいこく財政ざいせいてき援助えんじょをしている。
Các công ty Nhật Bản đã thành lập nhà máy ở tất cả các lục địa, và các ngân hàng Nhật đang hỗ trợ tài chính cho các kế hoạch kinh tế chính yếu trên thế giới.