1. Thông tin cơ bản
- Từ: 空き缶
- Cách đọc: あきかん
- Loại từ: Danh từ; từ ghép thuần Nhật + Hán (空き+缶)
- Ngữ vực: thông dụng, đời sống; môi trường, phân loại rác
- Sắc thái: trung tính; thường dùng trong thông báo công cộng, quy định phân loại rác
- Ví dụ kết hợp thường gặp: 空き缶を捨てる・拾う・つぶす・洗う・回収する・リサイクルに出す・分別する・ポイ捨て
- Ghi chú: cũng thấy viết là 空缶 (biến thể chữ), nhưng 空き缶 phổ biến hơn trong đời sống thường ngày.
2. Ý nghĩa chính
空き缶 nghĩa là lon rỗng, vỏ lon sau khi đã dùng hết nội dung bên trong. Thường chỉ các lon đồ uống, lon thực phẩm bằng kim loại được thu gom để tái chế.
3. Phân biệt (nếu có từ gốc hoặc biến thể)
- 缶: chung là “lon, hộp kim loại”. 空き缶 nhấn mạnh trạng thái “đã rỗng”.
- 空缶: dạng viết lược bỏ き; nghĩa như nhau, gặp trong biển báo ngắn gọn.
- 空き瓶(あきびん): chai rỗng; vật liệu khác nên cách phân loại có thể khác.
- ペットボトル: chai nhựa PET; không gọi là 空き缶 dù cũng “rỗng”.
- Lưu ý: Không nói “空いている缶” khi nói về rác thải; dùng “空き缶” là tự nhiên nhất.
4. Cách dùng & ngữ cảnh
- Trong thông báo đô thị: 空き缶は月曜に回収します。空き缶はつぶして出してください。
- Hành động: 空き缶を拾う・集める・投げ捨てる(ポイ捨てする)・再利用する。
- Ngữ cảnh môi trường: phân loại rác, tái chế, lễ hội, công viên, bãi biển, cạnh máy bán hàng tự động.
- Cách nói lịch sự: 空き缶は洗ってから分別してお出しください。
5. Từ liên quan, đồng nghĩa & đối nghĩa
| Từ |
Loại liên hệ |
Nghĩa tiếng Việt |
Ghi chú dùng |
| 缶 |
Từ gốc |
lon, hộp kim loại |
Khái quát; không nói rõ rỗng hay không. |
| 空缶 |
Biến thể viết |
lon rỗng |
Dạng lược; thấy trên biển báo, nhãn thùng rác. |
| 空き瓶 |
Liên quan |
chai rỗng |
Vật liệu thủy tinh; cách thu gom có thể khác. |
| 缶詰 |
Liên quan |
đồ hộp |
Thực phẩm còn trong lon; trái nghĩa theo trạng thái với 空き缶. |
| リサイクル |
Liên quan |
tái chế |
Ngữ cảnh chính của 空き缶. |
| ポイ捨て |
Liên quan |
vứt bừa bãi |
Hành vi xấu liên quan đến 空き缶. |
| 未開封の缶 |
Đối nghĩa tình huống |
lon chưa mở |
Chỉ trạng thái ngược với “rỗng”. |
6. Bộ phận & cấu tạo từ (nếu có Kanji)
- 空(くう/から):“trống, rỗng”. Trong từ này đọc là あき khi ghép với danh từ để chỉ trạng thái “đang rỗng”.
- 缶(カン):“lon, hộp kim loại”. Chữ gợi hình bình, hũ kim loại.
- Cấu tạo: 空き(trạng thái rỗng)+ 缶(lon) → “lon rỗng”.
7. Bình luận mở rộng (AI)
Ở Nhật Bản, quy định phân loại rác rất chi tiết. Với 空き缶, chính quyền thường yêu cầu xả nước qua bên trong để tránh mùi, つぶす để tiết kiệm chỗ, rồi bỏ đúng ngày thu gom. Cạnh máy bán hàng tự động luôn có thùng chuyên dụng cho 空き缶 và ペットボトル để hạn chế vứt bừa bãi.
8. Câu ví dụ
- 公園に落ちていた空き缶を拾ってゴミ箱に捨てた。
Tôi nhặt lon rỗng rơi trong công viên và bỏ vào thùng rác.
- 空き缶はペットボトルと分けて出してください。
Vui lòng bỏ lon rỗng tách riêng với chai nhựa.
- 空き缶をつぶしてリサイクルに出す。
Nghiền dẹp lon rỗng rồi mang đi tái chế.
- 車内に空き缶を放置しないでください。
Xin đừng để quên lon rỗng trong xe.
- 風で転がる空き缶がうるさい。
Những lon rỗng lăn theo gió gây ồn.
- 子どもが空き缶で楽器を作った。
Bọn trẻ làm nhạc cụ từ lon rỗng.
- 海岸の空き缶問題が深刻だ。
Vấn nạn lon rỗng trên bãi biển rất nghiêm trọng.
- 自販機のそばに空き缶回収箱がある。
Cạnh máy bán hàng tự động có thùng thu gom lon rỗng.
- 中身を軽く洗ってから空き缶を出しましょう。
Hãy tráng qua bên trong rồi mới đem lon rỗng ra.
- 空き缶のポイ捨ては罰金の対象です。
Vứt bừa bãi lon rỗng có thể bị phạt tiền.