神道 [Thần Đạo]

しんとう
しんどう
Từ phổ biến trong tìm kiếm (Top ~2000)
Từ phổ biến trong báo chí tiếng Nhật
Độ phổ biến từ: Top 19000

Danh từ chung

Shinto; đạo Shinto

JP: 日本にほん神道しんとう儀式ぎしきって、挙式きょしきをしたいというほうがおられれば、この教会きょうかい出来できます。

VI: Nếu ai đó muốn tổ chức lễ cưới theo nghi thức Shinto của Nhật Bản, họ có thể làm điều đó tại nhà thờ này.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

「なんてってるの?」「祝詞のりとらないのか?」「祝詞のりと?」「神道しんとう呪文じゅもんのようなもん」
"Cậu đang nói gì vậy?" "Cậu không biết chúc từ à?" "Chúc từ?" "Nó giống như là bùa chú trong Thần đạo vậy."
神道しんとう仏教ぶっきょうも、宗教しゅうきょうというより日常にちじょうてき習慣しゅうかんのようなものになっているからです。
Cả Shinto và Phật giáo, hơn là tôn giáo, đã trở thành thói quen hàng ngày.
神道しんとうでいうかみ無数むすうにあり、はじめは自然しぜんぶつ自然しぜん現象げんしょうをもかみとしていた。
Trong Shinto, có vô số thần, ban đầu là các vật tự nhiên và hiện tượng tự nhiên được coi là thần.
神道しんとう仏教ぶっきょうも、日本にほんでは宗教しゅうきょううよりも日常にちじょうてき習慣しゅうかん一種いっしゅのようになってしまっているのです。
Cả Shinto và Phật giáo ở Nhật Bản giờ đây đã trở thành một phần của thói quen hàng ngày hơn là tôn giáo.
12月じゅうにがつ24日にじゅうよっかから10日間とおかかん、たいていの日本人にほんじんはキリストきょう仏教ぶっきょう神道しんとうおしえを変遷へんせんしていく。
Từ ngày 24 tháng 12 trong 10 ngày, hầu hết người Nhật thường chuyển từ đạo Thiên Chúa sang Phật giáo rồi đến Shinto.
神道しんとうもっとも大事だいじ行事ぎょうじ初詣はつもうでで、おおくの人々ひとびと新年しんねん神社じんじゃもうで、1年いちねん幸福こうふく健康けんこういのります。
Sự kiện quan trọng nhất của Shinto là Hatsumode, nơi nhiều người đi lễ đền vào dịp năm mới để cầu mong sự hạnh phúc và sức khỏe cho cả năm.