知り得る [Tri Đắc]

しりえる

Động từ Ichidan (đuôi -iru/-eru)

tiếp thu kiến thức

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

わたし言語げんご限界げんかいとは、わたし世界せかい限界げんかいのことである。わたしることはわたしかたることだけである。
Giới hạn của ngôn ngữ của tôi là giới hạn của thế giới của tôi. Những gì tôi có thể biết chỉ là những gì tôi có thể nói.
ネイティブのどもは、なんねんまなんだネイティブがらず今後こんごないたくさんのことを自身じしん言語げんごについてっているものだ。
Trẻ em bản xứ biết nhiều điều về ngôn ngữ của mình mà người học nhiều năm không phải người bản xứ không biết và có thể sẽ không bao giờ biết.
あの女性じょせいは100まんドルの賞金しょうきんたとってものすごく興奮こうふんした。
Người phụ nữ đó biết mình nhận được giải thưởng một triệu đô la và cực kỳ phấn khích.
わたしたちはなにをなしたのかをることはできても、それをえることはできない。そして未来みらいえることができるが、なにをなしるかについてはよしもない。
Chúng ta có thể biết chúng ta đã làm gì, nhưng không thể thay đổi nó. Và chúng ta có thể thay đổi tương lai, nhưng không biết chúng ta có thể làm được gì.
かれらは自分じぶんたちの仕事しごと元気げんきよくすることが、まりきった仕事しごとるものにする唯一ゆいいつ方法ほうほうであることをった。
Họ đã biết rằng chỉ có làm việc hăng say mới làm cho công việc tẻ nhạt trở nên chịu đựng được.