目が行く [Mục Hành]

目がいく [Mục]

めがゆく – 目が行く
めがいく

Cụm từ, thành ngữĐộng từ Godan - nhóm đặc biệt iku/yuku

nhìn về phía; bị thu hút ánh nhìn về phía

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

仕事しごと時間じかんめた。
Tôi tỉnh dậy đúng lúc đi làm.
ベビーカーをひとまえとおってった。
Một người đẩy xe đẩy trẻ em đi ngang qua tôi.
めると二日酔ふつかよいで、仕事しごと気分きぶんじゃなかったんだ。
Tỉnh dậy với cảm giác dư âm của rượu, tôi không muốn đi làm.
毎日まいにち学校がっこう途中とちゅうで、わたしいぬにする。
Trên đường đến trường hàng ngày, tôi nhìn thấy một con chó.
わたしますと、かれはもうってしまっていた。
Khi tôi tỉnh dậy, anh ấy đã đi mất.
少女しょうじょ家出いえでをして、両親りょうしんとどかないところにってしまった。
Cô bé bỏ nhà đi và đến nơi bố mẹ không thể thấy được.
だしぼうをかぶった二人ふたりおとこ銀行ぎんこうはいってった。
Hai người đàn ông đội mũ trùm đầu đã đi vào ngân hàng.
毎日まいにち学校がっこう途中とちゅうで、わたし普通ふつうおおくのいぬねこにする。
Trên đường đến trường hàng ngày, tôi thường xuyên nhìn thấy nhiều chó và mèo.
このかんミュージカルにったんだけど、まえから3れつでさ、もうあこがれのひとまえで、もう最高さいこうだったね。一段いちだんかれきになった。
Tôi đã đi xem nhạc kịch gần đây, ngồi ở hàng thứ ba từ trước, ngay trước mặt người tôi ngưỡng mộ, thật tuyệt vời. Tôi càng thêm yêu mến anh ấy.
ものったら、チーズがはいって、おうか?どうしようか?まよったんだけど、「原産げんさん国名こくめい:ドイツ」っていてあるのて、っちゃった。今晩こんばんは、チーズフォンデュにしよう。
Khi đi mua sắm, tôi thấy phô mai và phân vân không biết có nên mua không, nhưng khi thấy ghi "Xuất xứ: Đức", tôi đã quyết định mua và tối nay sẽ làm món fondue phô mai.