現在形 [Hiện Tại Hình]
げんざいけい
Danh từ chung
Lĩnh vực: Ngữ pháp
thì hiện tại
JP: 「すべき」というのは、現在形で書かれている論文も散見されるからです。
VI: "Điều 'nên làm' cũng thường được thấy trong các bài báo khoa học được viết ở thì hiện tại."
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
この文は現在形です。
Câu này ở thì hiện tại.
ドイツ語は、過去形ですか?現在形ですか?
Tiếng Đức ở thì quá khứ hay hiện tại?
この文の時制は現在形です。
Thì của câu này là hiện tại.
進行形の文では、動詞のing形、つまり現在分詞となります。
Trong một câu sử dụng thì hiện tại tiếp diễn, động từ sẽ được chia theo dạng "V-ing", tức là được chia thành hiện tại phân từ.
国文法の現在形はこれからのことを示す用法が多い。
Ngữ pháp tiếng Nhật hiện đại thường sử dụng thì hiện tại để chỉ các sự việc sắp xảy ra.
この文は現在完了形です。haveは動詞ではなく、助動詞。
Câu này ở thì hiện tại hoàn thành. "have" ở đây không phải là động từ chính mà là trợ động từ.
ここで使われている文法形式は現在進行形である。
Cấu trúc ngữ pháp được sử dụng ở đây là thì hiện tại tiếp diễn.
公式問題集には"受け身の現在進行形"と説明されています。
Bộ sưu tập câu hỏi chính thức được mô tả là "thể bị động của thì hiện tại tiếp diễn".
コンピュータが、現在の我々の知っている形で登場するのは第二次世界大戦前です。
Máy tính, như chúng ta biết ngày nay, đã xuất hiện trước Thế chiến thứ hai.