物ともせず [Vật]
ものともせず
Cụm từ, thành ngữ
⚠️Thường chỉ viết bằng kana
📝 như ...をものともせず(に)
không coi trọng; không nản lòng; bất chấp; không để ý
JP: そのおてんば娘は危険をものともせずにその木に登った。
VI: Cô bé nghịch ngợm đó đã leo lên cây mà không sợ hãi gì cả.
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
彼女は欲しい物は何でも手にいれようとした。
Cô ấy đã cố gắng để có được mọi thứ mình muốn.
彼は私に、私が必要としている物をくれた。
Anh ấy đã cho tôi những thứ tôi cần.
子犬にトマトをやると、もろい物だと思って大切にするそうよ。
Nếu cho chó con ăn cà chua, chúng sẽ coi đó là thứ quý giá và giữ gìn cẩn thận.
男の子であれ、女の子であれ、結婚するまでの預かり物だと私は思うことにしている。
Dù là con trai hay con gái, tôi cho rằng chúng là trách nhiệm của chúng ta cho đến khi chúng kết hôn.
父は、よく私に、物をきれいにしておくようにと言う。
Bố tôi thường nói với tôi phải giữ đồ đạc gọn gàng.
店員はわざわざ私たちが必要としている物を見つけてくれた。
Nhân viên cửa hàng đã tận tình tìm đồ mà chúng tôi cần.
日本にきたら黙っていることと同意することは同じ物だと考えてはいけません。
Khi đến Nhật Bản, bạn không nên cho rằng im lặng là đồng ý.
シンナーなどの常習性のある物をしてると言う事は、更正する可能性が低いと思います。
Sử dụng các chất gây nghiện như xăng thơm thường xuyên có thể làm giảm khả năng cải tạo.
「主部」とは、文の中の動作をする人・物で、日本語に直した場合に「~は」「~が」になる部分です。
"Chủ ngữ" là người hoặc vật thực hiện hành động trong câu, khi dịch sang tiếng Nhật thường được chỉ định bằng "~は" hoặc "~が".
減量する良い方法は甘い物を食べることをやめることだ、とよく言われている。
Người ta thường nói rằng cách tốt nhất để giảm cân là ngừng ăn đồ ngọt.