気が違う [Khí Vi]

きがちがう

Cụm từ, thành ngữĐộng từ Godan - đuôi “u”

⚠️Khẩu ngữ

phát điên; mất trí

JP: おもいしたくない。いかりでがちがいそうになる。

VI: Tôi không muốn nhớ lại. Cơn giận khiến tôi phát điên.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

べなさい。ちがうことにられてないで。
Ăn đi, đừng để ý đến chuyện khác.
そんなばかなことをうなんてかれでもちがったのか。
Anh ấy nói những điều ngốc nghếch như thế, chắc là đã điên rồi.
かれがそんなことうとはちがってるにちがいない。
Chắc chắn anh ấy phải điên mới nói những điều như vậy.
かれはそんなことをうとはちがっているにちがいない。
Anh ấy chắc chắn phải bị điên mới nói điều đó.
ここって、わたしもとめていた場所ばしょとはちがう、そんながする。
Tôi cảm thấy nơi này không phải là nơi tôi đang tìm kiếm.
ぼくはテイルスとおなじように、自己じこ肯定こうていかん問題もんだいかかえてるがするんだ。子供こどもころひとちがうという理由りゆうでクラスメートにいやことをされたこととかもあって。でも、くなろうと頑張がんばってる。それに、テイルスは人助ひとだすけがきで、やさしくてフレンドリーなので、ぼくもそのようになりたいとおもってる。それがぼくがいつもテイルスがきで、共感きょうかんする理由りゆうかもしれない。
Tôi cảm thấy mình cũng có vấn đề về lòng tự trọng giống như Tails. Thời thơ ấu, tôi cũng bị bạn bè ghét bỏ chỉ vì khác biệt. Nhưng tôi đang cố gắng để trở nên tốt hơn. Hơn nữa, Tails thích giúp đỡ mọi người, rất tốt bụng và thân thiện, nên tôi cũng muốn trở nên như vậy. Đó có lẽ là lý do tại sao tôi luôn thích và đồng cảm với Tails.