敵わない [Địch]
適わない [Thích]
かなわない
Từ phổ biến trong tìm kiếm (Top ~2000)
Tính từ - keiyoushi (đuôi i)
⚠️Thường chỉ viết bằng kana
không thể sánh bằng
JP: 料理ということになれば、誰もメアリーにはかなわない。
VI: Nếu nói đến nấu ăn, không ai sánh được với Mary.
JP: 料理では私は彼女にかなわない。
VI: Nếu nói về nấu ăn thì tôi còn thua xa cô ấy.
Tính từ - keiyoushi (đuôi i)
⚠️Thường chỉ viết bằng kana
📝 thường sau tính từ như 〜て(は) không chịu nổi
không chịu nổi
JP: 私は退屈でかなわない。
VI: Tôi cảm thấy buồn chán không chịu nổi.
Tính từ - keiyoushi (đuôi i)
⚠️Thường chỉ viết bằng kana ⚠️Từ lỗi thời (đã cũ)
không thể làm
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
彼らは敵ではなくて味方だ。
Họ không phải là kẻ thù mà là đồng minh.
私は国家の敵以外に、敵を持った事がない。
Tôi chưa từng có kẻ thù nào ngoài kẻ thù của quốc gia.
敵を持ったことのないものには友はできない。
Người không có kẻ thù thì không có bạn bè.
スポーツという事になると彼女には敵わない。
Nếu là chuyện thể thao, tôi không thể sánh được với cô ấy.
人を許すことを覚え、身につけなければいけません。許す力量のない者には、愛する力もありません。最悪の人間にもどこか取り柄があるように、最高の人間にも悪い面はあります。これがわかれば、敵を憎む気持ちが薄れます。
Chúng ta phải học cách tha thứ. Ai không có khả năng tha thứ thì cũng không có khả năng yêu thương. Người tồi tệ nhất cũng có điểm tốt, và người tốt nhất cũng có điểm xấu. Hiểu điều này sẽ làm giảm cảm giác thù ghét kẻ thù.
日本でのツイッター人気の理由の一つは日本語という言語の特性にある。表意文字を使う日本語は、中国語には敵わないものの、他の多くの言語に比べて140字に多くの内容を盛り込むことができる。ちなみにこの例文の日本語版はちょうど140字で書かれているのだが、他の言語では何字になるだろうか?
Một trong những lý do Twitter phổ biến ở Nhật Bản là do đặc điểm của tiếng Nhật, ngôn ngữ sử dụng chữ tượng hình, cho phép chứa đựng nhiều nội dung trong 140 ký tự, dù không bằng tiếng Trung nhưng vẫn hơn hẳn nhiều ngôn ngữ khác. Ví dụ, bản tiếng Nhật của câu này vừa đủ 140 ký tự, nhưng không biết bằng bao nhiêu ký tự trong các ngôn ngữ khác?