必要労働 [Tất Yêu Lao Động]
ひつようろうどう
Danh từ chung
Lĩnh vực: Triết học
lao động cần thiết (trong kinh tế học Marx)
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
この会社では肉体労働が必要です。
Công ty này đòi hỏi lao động chân tay.
労働はただ単に必要なものであるばかりか、楽しみでもある。
Lao động không chỉ là điều cần thiết mà còn là niềm vui.
日本は減少中の出生率に対処するため、労働力がもっと必要になるだろう。
Nhật Bản sẽ cần thêm lực lượng lao động để đối phó với tỷ lệ sinh giảm.
工場労働者の家族には学校、病院、店などが必要なので、こうした必要を満たすためにさらに多くの人々がやってくる。かくして、都市が出来てくるのである。
Gia đình công nhân nhà máy cần trường học, bệnh viện, cửa hàng, vì vậy, nhiều người đến để đáp ứng những nhu cầu này, và từ đó thành phố được hình thành.
われわれは、生活に必要なものや生活を快適にするものをすべて他人の労働に間接的に依存している。
Chúng ta phụ thuộc gián tiếp vào lao động của người khác cho tất cả những gì cần thiết và làm cho cuộc sống thoải mái hơn.
労働は経済面の利益、つまり給料を選るのに必要なだけでなく、社会的及び心理的欲求、つまり、社会の利益のために何かをしているという感じを抱くためにも、必要なのである。
Lao động không chỉ cần thiết để lựa chọn lợi ích kinh tế, tức là tiền lương, mà còn cần thiết để đáp ứng nhu cầu xã hội và tâm lý, tức là cảm giác đang làm điều gì đó vì lợi ích của xã hội.