後の方 [Hậu Phương]
あとのほう
Danh từ có thể đi với trợ từ “no”
sau này
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
その方は、私の後から来られる方だ。
Người đó sẽ đến sau tôi.
2つの物語のうち、後の方が良い。
Trong hai câu chuyện, câu chuyện sau hay hơn.
最初の方はどうでも良かったけど、後からだんだん惹かれていったんだ。
Ban đầu tôi không mấy quan tâm, nhưng sau đó tôi dần dần bị thu hút.
「私の後から来る方は私に優る方である。私より先におられたからである」といったのはこの方の事です。
"Người đến sau tôi sẽ hơn tôi, vì người ấy đã tồn tại trước tôi," người này đã nói.
私が「私の後から来る人がある。その方は私に優る方である。私より先におられたからだ」と言ったのは、この方の事です。
Người mà tôi nói "Sẽ có người đến sau tôi. Người đó vượt trội hơn tôi, vì người đó đã tồn tại trước tôi" chính là người này.
運動をした後1時間は食事をしない方がいいと聞いたのですが、本当ですか?
Tôi nghe nói rằng không nên ăn trong vòng một giờ sau khi tập thể dục, đúng không?
中学校の時に、あるセラピストの女性の方と話した後、すごく話が弾んだから突如「これは脈あり」って思って、キスしようとしたんだ。そしたら「やめなさい」って怒られた。その後、次の授業に向かいながら、すごく恥ずかしくなった。
Hồi cấp hai, sau khi nói chuyện với một nữ nhà trị liệu, cuộc trò chuyện rất hưng phấn nên tôi đột nhiên nghĩ là có cơ hội, định hôn cô ấy. Nhưng cô ấy tức giận và nói "đừng làm vậy". Sau đó, trong lúc đi tới lớp học tiếp theo, tôi cảm thấy rất xấu hổ.
中学生の頃に、あるセラピストの女性の方と話した後、すごく話が弾んだから「これは脈あり」って思って、キスしようとしたんだ。そしたら「やめなさい」って冷たくあしらわれた。「俺ってバカだよな」って痛感した瞬間でした。
Hồi cấp hai, sau khi nói chuyện với một nữ nhà trị liệu, cuộc trò chuyện rất hưng phấn nên tôi nghĩ là có cơ hội, định hôn cô ấy. Thế nhưng cô ấy lạnh lùng từ chối với "đừng làm vậy". Đúng là lúc đó tôi cảm thấy mình ngốc nghếch.