年の頃 [Niên Khoảnh]
年のころ [Niên]
としのころ
Cụm từ, thành ngữDanh từ chung
tuổi ước chừng
🔗 年頃
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
一家は1830年頃故国のドイツからシカゴに移住した。
Gia đình tôi đã di cư từ Đức đến Chicago vào khoảng năm 1830.
5年目頃に芝刈りはもう自分でやりたくない、と思った。
Đến năm thứ năm, tôi đã không muốn tự cắt cỏ nữa.
日本では2000年頃からの健康ブームの一端で、「ダンベル体操」という家庭向けのフィットネスも登場した。
Tại Nhật Bản, từ khoảng năm 2000 đã xuất hiện một làn sóng quan tâm đến sức khỏe, bao gồm cả bài tập thể dục với tạ tại gia dưới tên gọi "Tập thể dục với tạ".
彼は一年近くもアルコール類を断っていたが、お正月の頃に禁を破ってまた元に戻ってしまった。
Anh ấy đã kiêng rượu gần một năm nhưng đã phá vỡ lệnh cấm vào dịp Tết và trở lại như cũ.
「プリンって、よく食べる?」「若い頃はお昼ご飯のデザートによく買って食べてたけど、最近は食べないね。ここ1年、食べてもないし買ってもないよ」
"Bạn có thường xuyên ăn bánh flan không?" "Hồi trẻ tôi thường mua ăn tráng miệng cho bữa trưa, nhưng gần đây thì không. Năm nay tôi chưa ăn lần nào cả."
小学校低学年の頃、僕は父に俳句を教えられ、俳人に憧れた。七夕の願い事も「はい人になれますように」と書いた。あれから30年、願いはかなった。今や僕は紛れもない廃人だ。
Hồi còn học tiểu học, tôi đã được cha dạy làm thơ haiku và mơ ước trở thành nhà thơ. Trong lễ Tanabata, tôi cũng đã viết ước nguyện "Mong được trở thành nhà thơ". 30 năm sau, ước mơ đó đã thành hiện thực. Giờ đây tôi chính là một kẻ bỏ bê mọi thứ.