子育て [Tử Dục]

こそだて

Danh từ chungDanh từ hoặc phân từ đi kèm suruTự động từ

nuôi dạy con cái; nuôi con; nuôi dạy trẻ; làm cha mẹ

JP: 彼女かのじょ三人さんにん子育こそだてにかかりきりだ。

VI: Cô ấy bận rộn với việc nuôi dạy ba đứa trẻ.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

子育こそだてにてきした場所ばしょですよ。
Đây là một nơi thích hợp để nuôi dạy trẻ em.
かれ子育こそだての苦労くろうらない。
Anh ấy không biết đến những vất vả của việc nuôi dạy con cái.
彼女かのじょ子育こそだてについて、かれいいあらそっった。
Cô ấy đã tranh cãi với anh ta về việc nuôi dạy con cái.
このあたりは、子育こそだてには環境かんきょうです。
Khu vực này là môi trường tốt để nuôi dạy trẻ em.
日本にほん女性じょせい子育こそだてにおいてよりおおきな責任せきにんっている。
Phụ nữ Nhật Bản gánh vác trách nhiệm lớn trong việc nuôi dạy con cái.
こんな未熟みじゅくおや出産しゅっさん子育こそだてなどするのが間違まちがいだったんだ。
Thật sai lầm khi một người cha mẹ non nớt như tôi lại sinh con và nuôi dạy con.
タイでは、子育こそだては父親ちちおや責任せきにんではなく、全面ぜんめんてき母親ははおや責任せきにんである。
Ở Thái Lan, việc nuôi dạy con cái không phải trách nhiệm của người cha mà hoàn toàn do người mẹ đảm nhận.
どんなに子供こどもきでも、子育こそだてを放棄ほうきしたくなるとき一度いちど二度にどはあるんじゃないかな。
Dù có yêu trẻ con đến mấy, cũng có lúc bạn muốn từ bỏ việc nuôi dạy chúng.
相手あいて自分じぶん家族かぞくについて実際じっさい話題わだいにするような場合ばあい子供こども年齢ねんれいについてたずねるのはまったくかまわないし、もし自分じぶん子供こどもがいれば、子育こそだじょう教育きょういくてき文化ぶんかてきちがいを比較ひかくするのもいいであろう。
Khi đối phương thực sự nói về gia đình mình, hỏi về tuổi của con cái là hoàn toàn được, và nếu bạn có con, so sánh những khác biệt về văn hóa giáo dục trong việc nuôi dạy con cũng là điều tốt.