四気 [Tứ Khí]
しき
Danh từ chung
thời tiết bốn mùa (ấm của xuân, nóng của hạ, mát của thu, lạnh của đông)
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
毎年のように4月にのど壊してる気がする。季節的なものなのかなあ。
Tôi cảm giác như mỗi năm cứ đến tháng Tư là họng tôi lại bị hỏng, không biết có phải do mùa không.
今日ね、常務がパソコン持って来たの。もうねぇ、びっくりして「どうなされたんですか?」って聞いたら「パソコンが動かなくなったから電話したんだけど、田中くんが4階まで持って来いって言うから、持ってきたよ」って。みんな顔面蒼白状態。まぁ、言うまでもなくその後、田中、部長にこっぴどく叱られてたけどね。仕方ないよね。けど、次は我が身。気を付けようって思った。
Hôm nay, giám đốc mang máy tính đến. Tôi ngạc nhiên và hỏi "Chuyện gì vậy ạ?" thì ông ấy nói "Máy tính hỏng nên tôi gọi điện, nhưng anh Tanaka bảo mang lên tầng bốn." Mọi người đều tái mặt. Rõ ràng sau đó, anh Tanaka bị sếp mắng. Không có cách nào khác. Nhưng lần sau có thể là mình. Tôi nghĩ phải cẩn thận hơn.