原形 [Nguyên Hình]
げんけい
Từ phổ biến trong báo chí tiếng Nhật
Độ phổ biến từ: Top 19000
Độ phổ biến từ: Top 19000
Danh từ chung
hình thức gốc
JP: ギリシャ人たちは幾何学の理論的原形を作った。
VI: Người Hy Lạp đã tạo ra các mô hình lý thuyết của hình học.
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
toのつかない不定詞を原形不定詞と言う。
Người ta gọi dạng không có "to" của động từ nguyên mẫu là động từ nguyên mẫu không "to".
動詞helpはto不定詞・原形不定詞の両方をとりますが、くだけた文体では原形不定詞が多いとされており、この例文でもそれが使われています。
Động từ "help" có thể đi kèm với cả to V và V nguyên mẫu, nhưng trong văn phong tự nhiên, người ta thường sử dụng V nguyên mẫu, điều này cũng được áp dụng trong ví dụ này.
ひな祭りがいつ頃からある祭りなのか、はっきりとはしていないが、平安時代にはすでに流しびなの原形があったようだ。
Không rõ lễ Hina Matsuri bắt đầu từ bao giờ, nhưng vào thời Heian đã có hình thức ban đầu của lễ hội này.