11月 [Nguyệt]

十一月 [Thập Nhất Nguyệt]

一一月 [Nhất Nhất Nguyệt]

じゅういちがつ
Từ phổ biến trong báo chí tiếng Nhật
Độ phổ biến từ: Top 1000

Danh từ chung

tháng mười một

JP: スピーチコンテストは11月じゅういちがつ9日ここのかおこなわれた。

VI: Cuộc thi phát biểu đã được tổ chức vào ngày 9 tháng 11.

Danh từ chung

tháng mười một âm lịch

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

誕生たんじょうは、十一月じゅういちがつ十日とおかです。
Sinh nhật tôi là ngày 10 tháng 11.
今日きょうは、二千十六年にせんじゅうろくねん十一月じゅういちがつ二十三日にじゅうさんにちです。
Hôm nay là ngày 23 tháng 11 năm 2016.
一年いちねん十二ヶ月じゅうにかげつとは、一月いちがつ二月にがつ三月さんがつ四月しがつ五月ごがつ六月ろくがつ七月しちがつ八月はちがつ九月くがつ十月じゅうがつ十一月じゅういちがつ十二月じゅうにがつです。
Mười hai tháng trong một năm là: tháng một, tháng hai, tháng ba, tháng tư, tháng năm, tháng sáu, tháng bảy, tháng tám, tháng chín, tháng mười, tháng mười một và tháng mười hai.

1. Thông tin cơ bản

  • Từ: 十一月
  • Cách đọc: じゅういちがつ (thường viết dạng số: 11月
  • Loại từ: Danh từ chỉ thời điểm (tên tháng trong năm)
  • Nghĩa tiếng Việt: Tháng Mười một (November)
  • Kanji cấu thành: 十(mười)+ 一(một)+ 月(tháng)
  • Tên cổ (tháng âm xưa): 霜月(しもつき)

2. Ý nghĩa chính

十一月(じゅういちがつ) là tên gọi tháng 11 trong năm. Trong tiếng Nhật hiện đại, cách viết bằng chữ số + 月 (11月) phổ biến nhất trong đời sống, báo chí, văn bản hành chính. Dùng để chỉ mốc thời gian cụ thể trong lịch dương.

3. Phân biệt

  • 十一月(じゅういちがつ) vs 十一日(じゅういちにち): tháng 11 (tên tháng) khác với ngày 11 (ngày trong tháng).
  • 十一月 vs 十一ヶ月/11か月(じゅういっかげつ): tháng 11 (mốc thời điểm) khác với 11 tháng (khoảng thời gian). Chú ý âm ngắt nhỏ: じゅういっげつ.
  • 11月 vs 11時(じゅういちじ): 11月 là tháng 11; 11時 là 11 giờ (mốc thời gian trong ngày).
  • 一月(いちがつ) có thể là “tháng 1”, còn ひとつき/一月 có thể là “một tháng (thời lượng)”. Với 十一月 thì ít gây nhầm lẫn hơn nhờ có 月 sau số 11.
  • Trong văn trang trọng, 11月 thường được ưu tiên hơn 十一月 để dễ đọc và thống nhất kiểu chữ.

4. Cách dùng & ngữ cảnh

  • Chỉ mốc thời gian: gắn với trợ từ để chỉ thời điểm diễn ra sự việc.
    Ví dụ: 十一月試験があります。 (Tháng 11 có kỳ thi.)
  • Bổ nghĩa danh từ: dùng cấu trúc 十一月の + N.
    Ví dụ: 十一月予定 (kế hoạch tháng 11), 十一月売上 (doanh số tháng 11).
  • Khoảng ước chừng: 十一月ごろ/11月ごろ (khoảng tháng 11).
  • Phạm vi trong tháng: 十一月中(じゅういちがつちゅう) = trong suốt tháng 11; 十一月いっぱい = đến hết tháng 11.
  • Kết hợp với năm: 2025年11月(にせんにじゅうごねん・じゅういちがつ).
  • Ngày tháng đầy đủ: 11月3日(じゅういちがつ・みっか), 11月23日(じゅういちがつ・にじゅうさんにち).
  • Văn bản công ty/báo chí: thường lược bỏ trợ từ để gọn.
    Ví dụ: 11月出荷開始 (Bắt đầu xuất hàng từ tháng 11).

5. Từ liên quan, đồng nghĩa & đối nghĩa

Từ Loại Nghĩa tiếng Việt Ghi chú
十一月(じゅういちがつ) Danh từ Tháng 11 Dạng kanji đầy đủ
11月 Danh từ Tháng 11 Dạng số Ả Rập + 月, thông dụng nhất
霜月(しもつき) Danh từ Tháng 11 (tên cổ) Dùng trong văn chương, lễ hội truyền thống
十一日(じゅういちにち) Danh từ Ngày 11 Không nhầm với tháng
十一ヶ月/11か月(じゅういっかげつ) Danh từ 11 tháng (thời lượng) Âm ngắt っ; nghĩa là khoảng thời gian
11月中(じゅういちがつちゅう) Cụm từ Trong suốt tháng 11 Phạm vi thời gian
11月ごろ Cụm từ Khoảng tháng 11 Xấp xỉ, ước chừng
11月いっぱい Cụm từ Đến hết tháng 11 Hạn cuối
10月/12月 Danh từ Tháng 10 / Tháng 12 Tháng liền trước/sau
(Đối nghĩa)— Không có đối nghĩa trực tiếp Tháng là danh mục tuần tự

6. Bộ phận & cấu tạo từ (Kanji)

  • (オン: じゅう; クン: とお)– mười
  • (オン: いち・いつ; クン: ひと/ひとつ)– một
  • (オン: げつ/がつ; クン: つき)– tháng; mặt trăng
  • 十一 + 月 → 十一月: “mười một + tháng” = tháng 11. Khi là tên tháng, 月 thường đọc là がつ sau số.
  • Chính tả: Dạng số Ả Rập + 月 (11月) dễ đọc, chuẩn mực trong đa số văn bản hiện đại.

7. Bình luận mở rộng (AI)

Ở Nhật, 十一月 là cuối mùa thu: thời điểm ngắm lá đỏ 紅葉(こうよう) đẹp nhất ở nhiều vùng. Có các ngày lễ như 文化の日 (Ngày Văn hóa, 11月3日) và 勤労感謝の日 (Ngày Cảm tạ Lao động, 11月23日). Trẻ em thường làm lễ 七五三(しちごさん) quanh 11月15日. Trong kinh doanh, đây cũng là giai đoạn khởi động “cuối năm” với nhiều chiến dịch khuyến mãi; cách ghi ngày tháng ưu tiên “11月” để ngắn gọn, nhất quán. Khi học, bạn nên phân biệt rõ 十一月 (tháng) với 十一日 (ngày 11) và 十一ヶ月 (11 tháng – thời lượng) để tránh nhầm lẫn trong giao tiếp và viết.

8. Câu ví dụ

  • 十一月に日本へ行きます。
    Tháng 11 tôi sẽ đi Nhật.
  • 11月は紅葉が見頃です。
    Tháng 11 là thời điểm lá đỏ đẹp nhất.
  • 11月3日は文化の日です。
    Ngày 3 tháng 11 là Ngày Văn hóa.
  • 11月23日は勤労感謝の日です。
    Ngày 23 tháng 11 là Ngày Cảm tạ Lao động.
  • 十一月中にレポートを提出してください。
    Hãy nộp báo cáo trong suốt tháng 11.
  • 十一月ごろ引っ越す予定です。
    Tôi dự định chuyển nhà khoảng tháng 11.
  • 十一月いっぱいでこのセールは終了します。
    Đợt giảm giá này kéo dài đến hết tháng 11.
💡 Giải thích chi tiết về từ 11月 được AI hổ trợ, đã qua biên tập bởi độ ngũ VNJPDICT.

Bạn thích bản giải thích này?