出生率 [Xuất Sinh Suất]
しゅっしょうりつ
しゅっせいりつ
Danh từ chung
tỷ lệ sinh
JP: たしかに出生率の低下で子供の数が減り、学校でも生徒の数が少なくなっているのは事実ですが、しかし、これはまったくもってけっこうなことです。
VI: Thật sự số lượng học sinh giảm do tỷ lệ sinh thấp là sự thật, nhưng điều này thực sự là tốt.
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
出生率と死亡率は、ほぼ等しかった。
Tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử gần như bằng nhau.
最近、出生率は低下し続けている。
Gần đây, tỷ lệ sinh tiếp tục giảm.
ここ数年、出生率は低下し続けるだろう。
Trong những năm tới, tỷ lệ sinh sẽ tiếp tục giảm.
どうして出生率がそんなに急激に減ったのだろうか。
Tại sao tỷ lệ sinh lại giảm nhanh như vậy?
この国では出生率が急速に低下している。
Tỷ lệ sinh ở đất nước này đang giảm nhanh chóng.
出生数1000に対する死亡率が図13.1に示されている。
Tỷ lệ tử vong trên 1000 người sinh ra được thể hiện trong Hình 13.1.
日本は減少中の出生率に対処するため、労働力がもっと必要になるだろう。
Nhật Bản sẽ cần thêm lực lượng lao động để đối phó với tỷ lệ sinh giảm.
日本の女性は平均26歳で結婚する。出生率が下がっているのも不思議ではない。
Phụ nữ Nhật Bản trung bình kết hôn ở tuổi 26. Không lạ gì tỷ lệ sinh giảm.
先進諸国では出生率の上昇が図られる一方で、発展途上国では出生率の抑制が叫ばれる。これは先進国側のエゴととらえられ、発展途上国側との合意形成は極めて難しいことになろう。
Trong khi các nước phát triển đang cố gắng tăng tỷ lệ sinh, các nước đang phát triển lại kêu gọi kiểm soát tỷ lệ sinh. Điều này được xem là ích kỷ của các nước phát triển và việc đạt được sự đồng thuận với các nước đang phát triển là rất khó khăn.
一つには、西洋人ではない人々が自分たち独自の文化に誇りを持ち始めてきたためと、また一つには、フォークを使わないそれらの地域は最も高い出生率の地域を抱えているという理由から、このことは当たっている。
Một là người không phải người phương Tây bắt đầu tự hào về văn hóa độc đáo của họ, và hai là các khu vực không sử dụng dĩa có tỷ lệ sinh cao nhất.