其の [Kỳ]
その
そん
Từ đứng trước danh từ (rentaishi)
⚠️Thường chỉ viết bằng kana
📝 điều gì đó hoặc ai đó xa người nói, gần người nghe; hành động của người nghe, hoặc ý tưởng được người nghe diễn đạt hoặc hiểu
đó; cái đó
JP: 毎日、放課後に私はその本屋で彼女を待った。
VI: Mỗi ngày, sau giờ học, tôi đã đợi cô ấy tại cửa hàng sách đó.
🔗 この; あの; どの
Từ đứng trước danh từ (rentaishi)
⚠️Thường chỉ viết bằng kana
📝 đứng trước một số
phần (như trong "phần hai")
Thán từ
ờ ...; à ...
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
其の仕事は正午前に終えねばならない。
Công việc này phải hoàn thành trước buổi trưa.
人の値打ちは、其の財産でなく人柄にある。
Giá trị của một người không nằm ở của cải mà nằm ở nhân cách.
彼女は遅れてくるかもしれません。其の場合は待ちます。
Cô ấy có thể sẽ đến muộn. Trong trường hợp đó, chúng tôi sẽ đợi.
其の日は一日淋しいペンの音を聞いて暮した。其の間には折々千代々々と云う声も聞えた。文鳥も淋しいから鳴くのではなかろうかと考えた。然し縁側へ出て見ると、二本の留り木の間を、彼方へ飛んだり、此方へ飛んだり、絶間なく行きつ戻りつしている。少しも不平らしい様子はなかった。
Ngày hôm đó, tôi đã trải qua một ngày cô đơn chỉ nghe thấy tiếng bút. Thi thoảng tôi cũng nghe thấy tiếng chim sẻ kêu. Tôi tự hỏi liệu chúng có cô đơn không. Nhưng khi ra ban công nhìn, tôi thấy chúng bay đi bay lại liên tục giữa hai cành cây, không hề có vẻ gì là không hài lòng.