ようによっては
Cụm từ, thành ngữ
📝 sau thể -masu của động từ
tùy thuộc vào cách ...; theo cách ...
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
引力によって物体が重さを持つようになる。
Do lực hấp dẫn mà các vật thể có trọng lượng.
どのような意味を込めたいかによって、使う言葉は変わってくる。
Tùy vào ý nghĩa bạn muốn nhấn mạnh, từ ngữ sử dụng sẽ thay đổi.
この式によって電場を計算してやると、結果は次のようになる。
Theo công thức này, khi tính toán điện trường, kết quả sẽ như sau.
鳥はその鳴き声で分かるように、話し方によって人間は評価される。
Giống như chim được nhận biết qua tiếng kêu, con người được đánh giá qua cách nói.
試合時には、お湯の入ったタンクの中に入れて冷えないようにして、売り子によって販売された。
Trong lúc thi đấu, người bán hàng đã bán nước nóng được đựng trong bình để không bị nguội.
ペパーバーグは同じような方法を用いることによって、アレックスが、単に言葉の音だけでなく、意味も把握するのに役立つと期待した。
Pepperberg hy vọng rằng bằng cách sử dụng phương pháp tương tự, Alex không chỉ hiểu âm thanh mà còn hiểu ý nghĩa của từ.
そのような痕跡がくっきりと残っているかどうかによって、これらの人々がいつも重労働に従事していたかどうかがわかる。
Dựa vào việc liệu những dấu vết đó có rõ ràng hay không, ta có thể biết những người này có luôn làm việc nặng nhọc hay không.
よき理論というものは、観察によればだいたいのところ誤りや不正確であるとされるような多くの予言を生み出すという事実によって特徴づけられる。
Một lý thuyết tốt được đặc trưng bởi việc nó tạo ra nhiều dự đoán, mà theo quan sát thì phần lớn là sai lầm hoặc không chính xác.
長期信用銀行は資金を調達するために債券発行することが法によって認可されるが、彼らは普通銀行がのような方法で預金を取ることができない。
Ngân hàng tín dụng dài hạn được phép phát hành trái phiếu để huy động vốn, nhưng họ không thể nhận tiền gửi như các ngân hàng thương mại.
信じる者には次のような印が伴う。彼らは私の名によって悪霊を追い出し、新しい言葉を語る。手で蛇をつかみ、また、毒を飲んでも決して害を受けず、病人に手を置けば治る。
Những người tin tưởng sẽ có những dấu hiệu sau: họ sẽ trừ quỷ bằng danh tôi, nói những lời mới, bắt rắn bằng tay, và dù uống nọc độc cũng không hề hấn gì, đặt tay lên người ốm thì người đó sẽ khỏi.