やり残し [Tàn]

遣り残し [Khiển Tàn]

やりのこし

Danh từ chung

những việc chưa làm

JP: やりのこしがもしあるなら、やってしまいなさい。

VI: Nếu còn việc gì chưa làm xong, hãy hoàn thành nó.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

仕事しごとはやりのこすなよ。
Đừng để dở dang công việc nhé.
まだやりのこしてるよ。
Tôi vẫn còn việc chưa làm xong.
わたしのこしをいぬにやった。
Tôi đã cho chó ăn những món ăn thừa.
トムはのこしをいぬにやった。
Tom đã cho chó ăn những thứ còn thừa.
やりのこすことがないように頑張がんばるぞ。
Sẽ cố gắng hết sức để không để sót việc gì cả.
学生がくせい時代じだいにやりのこしたことがないかかんがえて、社会しゃかいじんになるまでに全部ぜんぶ実行じっこうしていこう。
Bạn hãy suy nghĩ xem thời đi học mình còn những điều gì chưa hoàn thành, rồi hãy làm xong những điều đó trước khi trưởng thành.
てくださいよ、まど部長ぶちょうまたマインスイーパやってますよ。やることないんならかえればいいとおもいません?」「部長ぶちょうもトラブル対応たいおうしてる部下ぶかのこしてかえれないんだよ。部長ぶちょう部長ぶちょうなりに使つかってるのさ」「地雷じらいみましたよ」
"Nhìn kìa, cửa sổ. Sếp lại đang chơi Minesweeper kìa. Nếu không có việc gì làm thì nên về nhà chứ nhỉ" "Sếp cũng không thể về khi còn để lại nhân viên xử lý sự cố đâu. Sếp cũng đang quan tâm đến chúng ta đấy" "Dẫm phải mìn rồi"
て、まど部長ぶちょうまたマインスイーパやってるよ。やることないんならかえればいいのにね」「部長ぶちょう使つかってるんじゃないの。トラブル対応たいおうしてるわたしたちのこしてかえるのもな〜って」「にしても、づかないのかな。て、また爆弾ばくだんんだよ」
"Nhìn kìa, cửa sổ. Sếp lại đang chơi Minesweeper kìa. Nếu không có việc gì làm thì nên về nhà chứ nhỉ" "Sếp cũng đang quan tâm đấy. Không thể về khi chúng ta còn đang xử lý sự cố" "Nhưng mà, không nhận ra à? Nhìn kìa, lại dẫm phải bom rồi"