のたり
Trạng từTrạng từ đi kèm trợ từ “to”Danh từ có thể đi với trợ từ “no”
⚠️Từ tượng thanh / tượng hình
thư thái; chậm rãi
Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji
お金は物資を売買したり、価値を測ったり、富を蓄えたりするのに使われる。
Tiền được sử dụng để mua bán hàng hóa, đo lường giá trị và tích lũy của cải.
人は生まれながら賢かったり愚かだったりするのか、それとも知性は生き方の結果なのか。
Liệu con người có sinh ra đã thông minh hay ngu ngốc, hay trí tuệ là kết quả của cách sống?
子供たちが自己主張したり喧嘩をしたりするのは当然だ。
Việc bọn trẻ tự khẳng định mình và cãi nhau là điều tự nhiên.
彼は中へ入るのをためらって、ドアの前を行ったり来たりした。
Anh ấy do dự không vào trong và đi qua đi lại trước cửa.
トムとばったり会ったりするのはやだな。
Tôi không muốn tình cờ gặp Tom.
いったいなぜ驚いたりするのですか。
Không biết tại sao lại ngạc nhiên nhỉ.
普通の人間なら言語を使うことができるというのは事実だが、この能力を食べたり、眠ったり、歩いたりする能力と比べるのは誤解を招きやすい。
Thật là sự thật rằng con người bình thường có thể sử dụng ngôn ngữ, nhưng việc so sánh khả năng này với khả năng ăn, ngủ, đi bộ có thể gây hiểu lầm.
なぜ一種の植物が一年生の草本になったり、多年生の木本になったりするのでしょうか。
Tại sao một loại thực vật lại có thể là cỏ một năm tuổi hoặc cây lâu năm?
マウスとキーボードを行ったりきたりするのが煩雑なので、キーボードのみで操作できるようショートカットキーはないのでしょうか?
Người dùng bày tỏ sự phiền toái khi phải thao tác qua lại giữa chuột và bàn phím, hỏi liệu có phím tắt nào cho phép thực hiện các thao tác chỉ bằng bàn phím không.
飛んだり巣を造ったりするのは鳥の本性です。
Bay và xây tổ là bản năng của chim.