だからと言って [Ngôn]

だからといって

Liên từ

⚠️Thường chỉ viết bằng kana

dù đúng là; chỉ vì

JP: だからといって異議いぎがあるわけではない。

VI: Nhưng điều đó không có nghĩa là tôi có ý kiến phản đối.

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

だから一人ひとりくなとったんですよ。
Vì vậy tôi đã nói đừng đi một mình.
だからとってわたしがそれをやめるということではない。
Nhưng điều đó không có nghĩa là tôi sẽ ngừng làm điều đó.
ジョンはわたし結婚けっこんしたいといいいました。だからわたし最高さいこうしあわせです。
John nói rằng anh ấy muốn kết hôn với tôi. Vì vậy, tôi cảm thấy rất hạnh phúc.
おれ関係かんけいい、イコール、いなくていい。だから、ここからていくなにわれようとも!
Tôi không liên quan, nghĩa là không cần ở đây. Vậy nên, dù có nói gì đi nữa, tôi cũng sẽ rời khỏi đây!
昨日きのうはもう過去かこ歴史れきし明日あしたなにこるかからないなぞ今日きょうおくもの。 だから今日きょうのことを”プレゼント”とうのさ。
Ngày hôm qua đã là lịch sử của quá khứ. Ngày mai là bí ẩn không biết trước được điều gì. Còn hôm nay là món quà. Vì vậy người ta mới gọi hôm nay là "Ngày tặng quà".