それとて

Liên từ

dù vậy; ngay cả điều đó

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

それとこれを区別くべつできない。
Tôi không thể phân biệt được cái này và cái kia.
それとこれとははなしべつだよ。
Điều đó thì khác hoàn toàn với chuyện này.
それとこれとはべつだとおもうよ。
Tôi nghĩ đây là hai chuyện khác nhau.
それとおれがホモだとしたら、つみになるわけ?
Và nếu tôi là người đồng tính thì sao, nó có phải là tội không?
「うちのかわいいふゆちゃんを、あんなろくに挨拶あいさつもできないよう小娘こむすめ結婚けっこんさせれるわけないでしょ。あなたから、はっきりってやってください」「そうだな。まぁ、いいんじゃないか?かわいいし」「いくありません。かお関係かんけいありません」「まぁ、そんなかっかするな。おまえだって、むかし毎晩まいばんのようにディスコにってブイブイわしてたんだし」「それとこれとはべつです」「おなじだよ。馬鹿馬鹿ばかばかしい。はやく、子離こばなれしろ」
"Làm sao có thể để cậu con trai đáng yêu của tôi kết hôn với cô gái không biết chào hỏi tử tế được. Hãy nói rõ với họ đi.""Ừ, có lẽ không sao đâu? Dễ thương mà.""Không được. Ngoại hình không quan trọng.""Đừng nóng vội như vậy. Ngày xưa cô cũng thường đi đến các vũ trường và vui vẻ lắm đấy.""Điều đó khác.""Giống nhau thôi. Ngớ ngẩn. Nhanh lên, hãy buông bỏ con cái đi."