そうかと言って [Ngôn]

そうかといって

Liên từ

tuy nhiên

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

なぜかれはそうったとおもいますか。
Bạn nghĩ tại sao anh ấy lại nói như vậy?
どちらかとえば、わたしちち以前いぜんより幸福こうふくそうだ。
Nếu nói thì bố tôi trông hạnh phúc hơn trước.
どちらかとえば、わたし祖父そふ以前いぜんより幸福こうふくそうだ。
Nếu nói thì ông tôi trông hạnh phúc hơn trước.
昨日きのうあった老人ろうじんうにはゴキブリはべられるしあじもそうわるくないとか。
Người già ngày hôm qua nói rằng gián có thể ăn được và mùi vị cũng không tệ lắm.
「どうしてそうわけをつけたの?」とかれて、理由りゆうがちゃんとこたえられるかどうかが大切たいせつなんだとおもいます。
"Tại sao lại đưa ra lý do như vậy?" và việc có thể giải thích rõ ràng lý do là quan trọng, tôi nghĩ vậy.
なんかだれかに雰囲気ふんいきてるなあとおもってましたが、われてみてああそうそうですね。たしかにZZ TOPってこういうかんじでしたよね。
"Tôi đã nghĩ rằng bạn có bầu không khí giống ai đó, và khi nghe nói thì đúng là vậy, bạn thật sự có cảm giác giống ZZ TOP."
週末しゅうまつにベルリンにしょう旅行りょこうくのはどう?」「それもよさそうだけど、どちらかとうとべつ場所ばしょきたいな」
"Cuối tuần này đi Berlin chơi nhé?" "Nghe cũng hay đấy nhưng mình muốn đi đâu đó khác hơn."
もちろん冗談じょうだんおもってかれは「あっそ」とながしていましたけどかなりいやだったそうです。ってゆうか冗談じょうだんでもそんなことうな!
Anh ấy đã phớt lờ đi với một thái độ "ừ, thế à", mặc dù thực sự cảm thấy khó chịu, và thực ra, dù là đùa thì cũng không nên nói những điều như thế!