Hậu tố

📝 hậu tố danh từ hóa chỉ mức độ hoặc điều kiện

-ness

JP: そして、どうすることも出来できない物憂ものうさに、ふっとためいきをつく。

VI: Và rồi, không thể làm gì được, chỉ bất giác thở dài trong nỗi buồn nao lòng.

Trợ từ

📝 cuối câu, chủ yếu nam giới

chỉ sự khẳng định

JP: ベストをつくしたらのちはくよくよかんがえないことさ。

VI: Sau khi đã cố gắng hết sức, đừng lo lắng nữa.

Thán từ

đến; đến đây

JP: でもさ、ははれてかなくてはいけないんだ。

VI: Nhưng tôi phải đưa mẹ đi cùng.

🔗 さあ