この時とばかり [Thời]

このときとばかり

Cụm từ, thành ngữ

⚠️Thành ngữ

tận dụng cơ hội bất ngờ

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

この仕事しごと5時ごじまでに全部ぜんぶえられないとおもう。
Tôi nghĩ không thể hoàn thành hết công việc này trước 5 giờ.
このおとこ銀行ぎんこう強盗ごうとうをしようとしたときすうにん殺害さつがいした。
Người đàn ông này đã giết một số người khi cố gắng cướp ngân hàng.
ここにて、それまではいちうみにはいろうとおもわなかったわたしは、このときなんとなく、着物きものぎたくなった。
Đến đây, dù trước đó tôi chưa bao giờ nghĩ đến việc sẽ xuống biển, nhưng lần này, tôi bỗng muốn cởi bỏ tà áo kimono.
郷愁きょうしゅうにふけるときわたしたち子供こども時代じだいをこのうえなく幸福こうふく時期じきかんがえる傾向けいこうがあるかもしれない。
Khi chìm trong nỗi nhớ nhà, chúng ta có thể có xu hướng coi thời thơ ấu là giai đoạn hạnh phúc nhất.
そのいかけにこたえるチャンスをいまわたしたちはにしました。いまこのときこそが、わたしたちの瞬間しゅんかんです。いまこのときにこそ、わたしたちは人々ひとびとがまた仕事しごとにつけるようにしなくてはなりません。子供こどもたちのために、チャンスのとびらひらかなくてはなりません。繁栄はんえいもどし、平和へいわ推進すいしんしなくてはなりません。いまこのときにこそ、アメリカのゆめもどし、基本きほんてき真理しんりさい確認かくにんしなくてはなりません。大勢たいせいなかにあって、わたしたちはひとつなのだと。いきをしつづけるかぎり、わたしたちは希望きぼうをもちつづけるのだと。そしてうたぐふか悲観ひかん否定ひていするこえたいしては、そんなことできないというひとたちにたいしては、ひとつ国民こくみんたましい端的たんてき象徴しょうちょうするあの不朽ふきゅう信条しんじょうでもって、かならずやこうこたえましょう。
Chúng ta đã có cơ hội để trả lời câu hỏi đó ngay bây giờ. Đây chính là khoảnh khắc của chúng ta. Chính vào lúc này, chúng ta phải đảm bảo mọi người có thể trở lại làm việc. Vì lợi ích của trẻ em, chúng ta phải mở ra cánh cửa cơ hội. Chúng ta phải lấy lại sự thịnh vượng và thúc đẩy hòa bình. Chính vào lúc này, chúng ta phải lấy lại giấc mơ Mỹ và xác nhận lại những chân lý cơ bản rằng chúng ta là một trong số đông. Miễn là còn thở, chúng ta sẽ tiếp tục hy vọng. Và đối với những tiếng nói hoài nghi, bi quan và phủ nhận, những người nói rằng điều đó không thể, chúng ta sẽ trả lời họ bằng tín điều bất diệt kia, biểu tượng cho tâm hồn dân tộc.
このくにわん爆弾ばくだん落下らっかし、独裁どくさい世界せかい支配しはいしようとしたとき、とき国民こくみんがり、偉業いぎょう達成たっせいし、そして民主みんしゅ主義しゅぎすくうのをクーパーさんはていました。Yes we can。わたしたちにはできるのです。
Khi quả bom rơi xuống vịnh của đất nước này và kẻ độc tài cố gắng thống trị thế giới, người dân của thời đại đã đứng lên, hoàn thành những kỳ công và cứu vãn nền dân chủ, ông Cooper đã chứng kiến điều đó. Yes we can. Chúng ta có thể làm được.
わたし友人ゆうじん大学だいがく卒業そつぎょうして立派りっぱ官吏かんりとなっておるものがある。あるときこのひとわたしのたまうに、ぼく学校がっこうきょうったことはなにやくたたたなかった、しかしすこしばかりまなんだ哲学てつがくぼく非常ひじょう利益りえきあたえたと。
Tôi có một người bạn đã tốt nghiệp đại học và trở thành một quan chức giỏi. Một lần, người này đã nói với tôi rằng, những gì ông ta được dạy ở trường học không có ích lợi gì, nhưng một chút triết học mà ông ta đã học đã mang lại lợi ích lớn cho ông ta.
だい問題もんだいといえば、いまふとっているということじゃなくて、30キロかるかったときおな調子ちょうし基本きほんてきおなはやさですべてのことをこなしてることなんです。それが、このからだおおきなストレスとしてのしかかってるんです。
Vấn đề lớn không phải là tôi đang béo, mà là tôi vẫn làm mọi thứ với cùng một tốc độ như khi tôi nhẹ hơn 30kg, điều đó đã gây ra áp lực lớn cho cơ thể tôi.