Trợ từ

chỉ chủ ngữ của câu

JP: 「あのおとかんがごとができないわ」と、彼女かのじょはタイプライターをつめながらった。

VI: "Tôi không thể suy nghĩ bởi tiếng đánh máy kia," cô ấy vừa nói vừa nhìn chằm chằm vào chiếc máy đánh chữ.

Trợ từ

📝 văn học trong tiếng Nhật hiện đại; thường được viết là ヶ trong tên địa danh

chỉ sự sở hữu

Liên từTrợ từ

nhưng; tuy nhiên; mặc dù; trong khi

JP: うまでもないことだがローマは1日ついたちにしてはらず。

VI: Không cần phải nói, Rome không thể xây trong một ngày.

Trợ từ

Trợ từ

dùng sau lời giải thích

Trợ từ

📝 sau dạng ý chí hoặc -まい của động từ

bất kể...; dù... hay không; không quan trọng...

Trợ từ

chỉ mong muốn hoặc hy vọng

Trợ từ

📝 ở cuối câu

làm mềm câu nói

Trợ từ

📝 ở cuối câu

chỉ sự nghi ngờ

Trợ từ

📝 sau danh từ ở cuối câu cảm thán

chỉ sự khinh miệt

Mẫu câu chứa từ hoặc Kanji

すみませんが、仕事しごとがあるので。
Xin lỗi, tôi còn việc nên.
すみませんが、いまはできません。
Xin lỗi, bây giờ tôi không thể.
すみませんが、おっしゃったことがききとれれませんでした。
Xin lỗi, tôi không nghe rõ những gì bạn vừa nói.
すみませんが、エレベーターはどこですか?
Xin lỗi, thang máy ở đâu vậy?
すみませんが、図書館としょかんはどこですか。
Xin lỗi, thư viện ở đâu vậy?
すみませんが、とおしていただけますか?
Xin lỗi, bạn có thể nhường đường cho tôi được không?
すみませんが、手伝てつだっていただけませんか。
Xin lỗi, bạn có thể giúp tôi được không?
すみませんが、いまなんでしょうか。
Xin lỗi, bây giờ là mấy giờ?
すみませんが、もういちどってくださいますか。
Xin lỗi, bạn có thể nói lại một lần nữa được không?
すみませんが、電話でんわ使つかってもよろしいですか。
Xin lỗi, tôi có thể sử dụng điện thoại được không?